Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 - Tiết 7. Bài 5: Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm tự nhiên châu Á
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 - Tiết 7. Bài 5: Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm tự nhiên châu Á", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dia_li_7_tiet_7_bai_5_vi_tri_dia_li_pham_vi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 - Tiết 7. Bài 5: Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm tự nhiên châu Á
- Ngày Soạn 11/10/2024 Tiết .7 CHƯƠNG 2. CHÂU Á Bài 5. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á (Thời lượng: 1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á. – Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên. – Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á. 2. Năng lực - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Á. - Trình bày được một trong những đặc điểm của thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên. - Xác định được các khu vực địa hình và khoáng sản chính ở châu Á. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong tình huống mới. 3. Phẩm chất - Yên thiên nhiên. - Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và ứng phó biến đổi khí hậu.
- II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phiếu học tập. - Tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên châu Á. - Video về một số nội dung trong bài học (nếu có). 2. Chuẩn bị của học sinh -Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 -Tranh ảnh, dụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HĐ1. Khởi động – xác định vấn đề a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế cho học sinh chuẩn bị bước vào nội dung bài học. - Xác định được vấn đề của bài học. b. Nội dung: GV chiếu cho HS xem video giới thiệu về thiên nhiên châu Á ( c. Sản phẩm Câu trả lời của nhóm Hs d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau 1. Đoạn video nói về châu lục nào? 2. Em hãy trình bày một vài thông tin em biết về châu lục này? B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Định hướng giúp học sinh quan sát tranh ảnh và lựa chọn thông tin phù hợp để trả lời câu hỏi Hs: Tập trung quan sát – phân tích tranh ảnh, thu thập thôn tin, trả lời câu hỏi GV đã giao. B3: Báo cáo thảo luận
- GV: - Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn). HS: - Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định. - Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chuẩn xác kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. HĐ2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Vị trí địa lí và phạm vi châu Á a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á. b. Nội dung:
- Hs: Quan sát bản đồ (hình 5.1), đọc tài liệu SGK/100 để tìm ra kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của GV. GV: Hướng dẫn học sinh khai thác bản đồ (hình 5.1), đọc tài liệu SGK/100 để trả lời câu hỏi và lĩnh hội kiến thức mới. (GV sử dụng kĩ thuật “khăn trải bàn” để hướng dẫn hs thực hiện nhiệm vụ học tập của nhóm/ bàn mình) c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh Đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Á: - Vị trí địa lí: + Châu Á trải dài trong khoảng từ vùng cực Bắc đến khoảng 100 N. + Tiếp giáp: Phía bắc giáp Bắc Băng Dương; Phía đông giáp Thái Bình Dương;
- Phía nam giáp Ấn Độ Dương; Phía tây giáp châu Âu; Phía tây nam giáp châu Phi. - Hình dạng: dạng hình khối, bờ biển bị chia cắt mạnh bởi các biển và vịnh biển. - Kích thước: châu lục rộng nhất thế giới. Diện tích phần đất liền là 41,5 triệu km², (cả đảo và quần đảo diện tích lên tới 44,4 triệu km²). d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Vị trí địa lí: + Châu Á trải dài trong khoảng Đọc thông tin sgk/100 và quan sát bản đồ tự từ vùng cực Bắc đến khoảng nhiên châu Á (hình 5.1), hãy trình bày đặc điểm 100 N. vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Á. + Tiếp giáp: Phía bắc giáp Bắc Băng B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Dương; HS đọc SGK, thu thập thông tin Phía đông giáp Thái Bình (GV sử dụng kĩ thuật “khăn trải bàn” để hướng Dương; dẫn hs thực hiện nhiệm vụ học tập của nhóm/ Phía nam giáp Ấn Độ Dương; bàn mình) Phía tây giáp châu Âu; Phía tây nam giáp châu Phi. - Hình dạng: dạng hình khối, bờ biển bị chia cắt mạnh bởi các biển và vịnh biển. - Kích thước: châu lục rộng nhất thế giới. Diện tích phần đất liền là 41,5 triệu km², (cả đảo và quần đảo diện tích lên tới 44,4 triệu km²). B3: Báo cáo thảo luận Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với nhóm bạn B4: Kết luận, nhận định Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn
- GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên châu Á a. Mục tiêu: -Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên. -Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á. b. Nội dung:
- Hs: Quan sát bản đồ (hình 5.1, hình 5.2), tranh ảnh (hình 5.3) và đọc tài liệu SGK/100, 101, 102, 103 để tìm ra kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của GV. GV: Hướng dẫn học sinh khai thác bản đồ (hình 5.1, hình 5.2), tranh ảnh (hình 5.3) và đọc tài liệu SGK/100, 101, 102, 103 để trả lời câu hỏi và lĩnh hội kiến thức mới. (GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình) c. Sản phẩm: Dự kiến sản phẩm của học sinh Nhiệm vụ 1. - Đặc điểm địa hình châu Á: phân hóa đa dạng.
- + Núi, cao nguyên và sơn nguyên chiếm ¾ diện tích châu lục, phần lớn tập trung ở khu vực trung tâm. Các dãy núi chạy theo hai hướng chính là bắc – nam và đông – tây. + Các đồng bằng châu thổ rộng lớn phân bố chủ yếu ở phía đông và nam. + Địa hình ven biển và hải đảo bị chia cắt mạnh tạo thành các vũng, vịnh . - Đặc điểm khoáng sản châu Á: + Tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú. + Một số khoáng sản có trữ lượng lớn như: than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc, crom, man-gan, - Ý nghĩa của đặc điểm địa hình và khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á: + Tạo điều kiện cho châu Á phát triển nhiều ngành kinh tế. + Cần hạn chế các tác động tiêu cực làm biến đổi địa hình, ô nhiễm môi trường,... Nhiệm vụ 2 - Đặc điểm khí hậu châu Á: + Có đầy đủ các đới khí hậu, mỗi đới khí hậu lại phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu. + Những khu vực nằm sâu trong nội địa và phía tây nam châu lục có kiểu khí hậu lục địa. + Rìa phía nam, đông và đông nam của châu lục có kiểu khí hậu gió mùa - Ý nghĩa của đặc điểm khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á: + Tạo điều kiện phát triển đa dạng cơ cấu cây trồng, vật nuôi. + Chú trọng tính mùa vụ, những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và các tác động tiêu cực của khí hậu (bão, hạn hán, lũ lụt, ). Nhiệm vụ 3 - Đặc điểm sông, hồ châu Á: + Nhiều hệ thống sông lớn (Hoàng hà, Trường Giang, Mê Công, Ô-bi, Lê- na, ). + Các sông phân bố không đồng đều và có chế độ nước phức tạp. + Nhiều hồ lớn (Bai-can, Ban-khat, ). Một số hồ có kích thước rộng lớn nên còn được gọi là “biển” như: biển Ca-xpi, Biển Chết. - Ý nghĩa của đặc điểm sông, hồ đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á: + Ý nghĩa quan trọng đối với kinh tế, đời sống con người và môi trường tự nhiên. + Cần sử dụng hợp lí nước sông, hồ để tránh tình trạng ô nhiễm và cạn kiệt. d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
- B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Địa hình và khoáng sản Nhiệm vụ 1 a.Địa hình: phân hóa đa dạng. - Núi, cao nguyên và sơn Đọc thông tin SGK/100, 101 và quan sát hình nguyên chiếm ¾ diện tích châu 5.1, hãy: lục, phần lớn tập trung ở khu - Nêu đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu vực trung tâm. Các dãy núi Á. chạy theo hai hướng chính là - Nêu ý nghĩa của đặc điểm địa hình và khoáng bắc – nam và đông – tây. sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở -Các đồng bằng châu thổ rộng châu Á. lớn phân bố chủ yếu ở phía Nhiệm vụ 2 đông và nam. Đọc thông tin SGK/102, 103 và quan sát hình - Địa hình ven biển và hải đảo 5.2, hãy: bị chia cắt mạnh tạo thành các - Nêu đặc điểm khí hậu châu Á. vũng, vịnh . - Nêu ý nghĩa của đặc điểm khí hậu đối với việc b.Khoáng sản sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á. -Tài nguyên khoáng sản đa Nhiệm vụ 3 dạng, phong phú. - Một số khoáng sản có trữ Đọc thông tin SGK/103 và quan sát hình 5.1, lượng lớn như: than, dầu mỏ, hãy: khí đốt, sắt, thiếc, crom, man- gan, - Nêu đặc điểm sông, hồ của châu Á. - Nêu ý nghĩa của đặc điểm sông, hồ đối với việc 2.Khí hậu: sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á. - Có đầy đủ các đới khí hậu, mỗi đới khí hậu lại phân hóa B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thành nhiều kiểu khí hậu. HS đọc SGK, thu thập thông tin - Những khu vực nằm sâu trong (GV sử dụng hoạt động nhóm và kĩ thuật phòng nội địa và phía tây nam châu tranh để hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm lục có kiểu khí hậu lục địa. vụ của nhóm mình, có thể giao 4 nhóm thực - Rìa phía nam, đông và đông hiện từng nhiệm vụ hoặc mỗi nhóm 1 nhiệm vụ nam của châu lục có kiểu khí tùy vào thời lượng) hậu gió mùa B3: Báo cáo thảo luận 3.Sông, hồ Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán - Nhiều hệ thống sông lớn phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại diện (Hoàng hà, Trường Giang, Mê nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với nhóm Công, Ô-bi, Lê-na, ). bạn - Các sông phân bố không đồng B4: Kết luận, nhận định đều và có chế độ nước phức Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn tạp.
- GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các - Nhiều hồ lớn (Bai-can, Ban- nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. khat, ). Một số hồ có kích thước rộng lớn nên còn được gọi là “biển” như: biển Ca-xpi, Biển Chết.

