Đề cương ôn tập học kỳ II Địa lí 7 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Thanh An

docx 12 trang LinhLan 04/02/2026 1290
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kỳ II Địa lí 7 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Thanh An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoc_ky_ii_dia_li_7_nam_hoc_2022_2023_truong.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kỳ II Địa lí 7 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Thanh An

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ II – ĐỊA LÍ 7 Câu 1. Nêu nguyên nhân chủ yếu làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Ca-na-đa phát triển ở vị trí hàng đầu thế giới? Trả lời: - Điều kiện tự nhiên thuận lợi: Đồng bằng rộng lớn, khí hậu điều hòa. - Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: - Cách tổ chức sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiệu quả cao. Câu 2: Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng Amadôn? nêu vai trò của rừng Amazon? Trả lời: * Vấn đề bảo vệ rừng A-ma-dôn: - Nhiều khoáng sản, dự trữ nước, điều hòa khí hậu, vùng dự trữ sinh học. - Việc khai phá rừng A-ma-dôn để phát triển kinh tế làm môi trường bị hủy hoại, ảnh hưởng tới khí hậu khu vực và toàn cầu. * Vai trò của rừng A-ma-dôn: - Lá phổi xanh của thế giới - Vùng dự trữ sinh học quí giá. - Nhiều tiềm năng phát triển nông, công nghiệp, giao thông vận tải đường sông Câu 3. Những nguyên nhân nào làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Ca-na-đa phát triển đạt trình độ cao? Kể tên một số nông sản chính của Bắc Mĩ? Trả lời: * Nguyên nhân làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Ca-na-đa phát triển đạt trình độ cao là: - Điều kiện tự nhiên thuận lợi (diện tích đất nông nghiệp lớn, khí hậu đa dạng) - Có trình độ khoa học kĩ thuật tiên tiến: (áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật) đặc biệt Tuyển chọn và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi thích nghi với điều kiện sống và cho năng suất cao. Đặc biệt là áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật lai tạo giống cây trồng, vật nuôi. * Tên một số nông sản chính của Bắc Mĩ. Lúa mì, ngô, bông vải, cam, chanh, nho, bò, lợn Câu 4. Nêu đặc điểm công nghiệp Bắc Mĩ? Tại sao trong những năm gần đây các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kì bị giảm sút? Kể tên một số sản phẩm công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ? Trả lời: * Đặc điểm công nghiệp Bắc Mĩ: • Phát triển cao, đứng hàng đầu thế giới, đặc biệt là Hoa Kì và Ca Na Đa. • Công nghiệp chế biến giữ vai trò chủ đạo (80%). • Phân bố ven biển Ca-ri-bê, ven Đại Tây Dương, Thái Bình Dương. + Trong những năm gần đây các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kì bị giảm sút vì: Khủng hoảng kinh tế liên tiếp 1970 -1973, 1980-1982. Sức cạnh tranh
  2. kém hiệu quả so với một số nước trên thế giới, với một số ngành công nghiệp khai thác, đặc biệt ngành công nghệ cao. * Một số sản phẩm công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ: Máy bay Boeing, tàu vũ trụ con thoi, máy tính, điện tử, bột giấy và giấy, dầu khí Câu 5: Nêu những đặc điểm tự nhiên Châu Nam cực Trả lời: Đặc điểm tự nhiên Châu Nam cực: - Khí hậu: Lạnh khắc nghiệt, thường có gió bão. - Địa hình: Là một cao nguyên băng khổng lồ. - Thực vật không thể tồn tại được. - Động vật khá phong phú. Câu 6. Đặc điểm dân cư Châu Đại Dương: Trả lời: - Mật độ dân số thấp nhất thế giới 3,6 người/ km2. - Sự phân bố dân cư không đều tập trung ở dải đất hẹp phía đông và Đông nam Ô- xtrây-li-a, ở phía Bắc Niu-di-len và pa-pua Niu Ghi-nê - Tỉ lệ dân thành thị cao 69%. - Dân cư gồm hai thành phần chính là người bản địa và người nhập cư Câu 7: Tại sao đại bộ phận diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a lại có khí hậu khô hạn? Trả lời: Vì: Do lục địa này nằm chủ yếu trong đới chí tuyến của nửa cầu nam. Địa hình có 3 phần, phía tây là sơn nguyên ở giữa là đồng bằng và phía Đông có núi cao chắn gió từ Đại Dương thổi vào cho nên phần lớn đất đai phía tây và vùng trung tâm lục địa ít mưa, hoang mạc và nửa hoang mạc phát triển sông ngòi ít. Câu 8: Nền kinh tế của châu Đại Dương như thế nào ? Trả lời: Trình độ phát triển kinh tế không đồng đều. Niu di len và oxtraylia có nền kinh tế phát triển nhất. Còn lại các nước quốc đảo có nền kinh tế đang phát triển. Câu 9: Nêu một số đặc điểm tự nhiên của các đảo và quần đảo, lục địa Ô Xtrây-li- a? Trả lời: Đặc điểm tự nhiên của các đảo và quần đảo, lục địa Ô Xtrây-li-a - Phần lớn các đảo, quần đảo có khí hậu nóng ẩm, điều hoà, mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới phát triển. (Do chịu ảnh hưởng mạnh của đại dương) - Lục địa Ô Xtrây-li-a: Phần lớn diện tích lục địa là hoang mạc. (Do chí tuyến Nam đi qua giữa lãnh thổ, đại bộ phận lục địa nằm trong khu vực áp cao chí tuyến, không khí ổn định khó gây mưa, phía Đông có dãy Trường sơn ngăn ảnh hưởng của biển). - Có nhiều động vật độc đáo nhất thế giới. - Quần đảo Niu Di- len và phía Nam Ô Xtrây-li-a có khí hậu ôn đới.
  3. ĐỀ CƯƠNG ÔN TÂP HỌC KÍ II SỬ 7 ĐẠI VIỆT THỜI LÝ – TRẦN - HỒ (1009-1407) a. Nhà Lý thành lập - Năm 1005, Lê Hoàn mất → Lê Long Đỉnh nối ngôi → Năm 1009, Lê Long Đĩnh mất → triều Lê chấm dứt → Lý Công Uẩn được suy tôn làm vua. → Nhà Lý thành lập. b. Định đô ở Thăng Long - Năm 1010 dời đô ra Đại La và đổi tên là thành Thăng Long (Hà Nội) Hoa Lư Thăng Long Vùng đất hẹp, Vùng đất rộng, nhiều đồi núi. vừa có núi có Chỉ thích hợp sông. Thích phòng thủ, bảo hợp cả phòng vệ đất nước thủ, phát triển đất nước → Vùng đất Thăng Long có địa thế thuận lợi hơn vùng đất Hoa Lư. ￿Việc dời đô là hết sức đúng đắn, đã mở ra giai đoạn mới cho sự phát triển của đất nước Đây là quyết định sáng suốt của Lý Công Uẩn, đã chuyên vị thế đất nước từ phòng thủ sang thế phát triển lâu dài, đặt nền móng cho việc xây dựng kinh đô Thăng Long trở thành đô thị phát triển thịnh vượng, là trung tâm của đất nước về sau, mở ra bước ngoặt mới cho sự phát triển của dân tộc Sách Đại Việt sử ký toàn thư viết: “Mùa thu, tháng 7, vua dời kinh đô từ thành Hoa Lư sang kinh đô lớn là Đại La của Kinh phủ. Thuyền tạm đỗ ở dưới thành, có rồng vàng hiện ra ở bến ngự, vì thế đổi gọi là thành Thăng Long a. Tổ chức chính quyền - 1054, nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt. - Sơ đồ tổ chức chính quyền.
  4. b. Xây dựng luật pháp và quân đội -Luật pháp: + 1042, nhà Lý ban hành bộ Hình thư. *Nội dung: +Bảo vệ vua và cung điện. +Bảo vệ của công và tài sản của nhân dân +Nghiêm cấm giết mổ trâu, bò. +Bảo vệ sản xuất nông nghiệp. +Xử phạt nghiêm khắc với kẻ phạm tội. -Quân đội: • Gồm cấm quân và quân địa phương. • Thực hiện chính sách “ Ngụ binh ư nông”. • Quân đội thời Lý bao gồm quân bộ và quân thủy • Vũ khí có giáo mác, dao, kiếm, cung, nỏ, máy bắn đá... Quân đội nhà Lý giống và khác nhà Tiền Lê * Giống nhau: + Đều có hai loại: cấm quân và quân địa phương + Nhiệm vụ của hai loại quân cũng giống nhau (Bảo vệ kinh thành, canh phòng ở địa phương) * Khác nhau: + Nhà Lý thực hiện chính sách “Ngụ binh ư nông” + Cấm quân được tuyển chọn kĩ lưỡng hơn + Quân đội có nhiều binh chủng, được huấn luyện chu đáo c. Chính sách đối nội đối ngoại - Đối nội : + Thi hành chính sách mềm dẻo, khôn khéo để củng cố khối đoàn kết dân tộc + Kiên quyết trấn áp những thế lực có mưu đồ tách khỏi Đại Việt - Đối ngoại : + Đặt quan hệ ngoại giao bình thường với Tống + Dẹp tan cuộc tấn công của Chăm-pa. +Kiên quyết bảo vệ lãnh thổ =>Nhà Lý đề ra những chủ trương đó vì nhà Lý kiên quyết tăng cường khối đoàn kết dân tộc và bảo vệ độc lập chủ quyền của đất nước. 2. Tình hình kinh tế, xã hội * Nông nghiệp - Nhà nước có nhiều biện pháp quan tâm đến sản xuất nông nghiệp, đề ra nhiều biện pháp khuyến khích nông nghiệp phát triển như đắp đê, đào vét kênh mương , khai khẩn đất hoang, cấm giết trâu bò. - Nông nghiệp ổn định và bước đầu phát triển. Nhiều năm được mùa.
  5. * Thủ công nghiệp: - Nghề dệt, làm đồ gốm, xây dựng đền đài, cung điện....rất phát triển. - Nghề làm đồ trang sức, làm giấy, đúc đông...được mở rộng. Có nhiều công trình độc đáo như Vạc Phổ Minh, chuông Quy Điền, Tháp Báo Thiên...do bàn tay của thợ thủ công nước ta tạo dựng. * Thương nghiệp: Buôn bán trong & ngoài nước được mở mang hơn trước. Vân Đồn là nơi buôn bán tấp nập. =>Kinh tế thời Lý phát triển vì: + Do đất nước được độc lập hoà bình + Nhân dân cần cù hăng say lao động + Do nhà nước có nhiều chính sách quan tâm phát triển kinh tế =>Ý nghĩa: Nhân dân Đại Việt có đủ khả năng xây dựng nền kinh tế tự chủ và phát triển không thua kém gì các nước khác - Vua quan là bộ phận chính trong giai cấp thống trị, một số quan lại. một số ít dân thường có nhiều ruộng cũng trở thành địa chủ. -Nông dân chiếm đa số, là lực lượng sản xuất chủ yếu. -Thợ thủ công, thương nhân phải nộp thuế và làm nghĩa vụ cho nhà Vua. -Nô tì phục vụ trong cung điện, các nhà quan. 4.Tình hình văn hoá giáo dục Đạo Phật được đề cao và phát triển rộng khắp trong nhân dân -Các Vua Lý rất tôn sùng đạo phật Nho giáo bắt đầu được mở rộng Đạo giáo khá thịnh hành -Văn học chữ Hán bước đầu phát triển - Ca hát nhảy múa... kiến trúc điêu khắc rất phát triển. - Kiến trúc - điêu khắc: rất phát triển, đa dạng, độc đáo, tinh xảo =>Đánh dấu sự ra đời của một nền văn hoá riêng biệt của dân tộc - văn hoá Thăng Long - 1070 xây dựng Văn Miếu . -1075 mở khoa thi đầu tiên . -1076 mở Quốc tử Giám . * Hạn chế: - Chế độ thi cử chưa có nề nếp, quy củ, khi nào nhà nước có nhu cầu mới mở khoa thi. - Chỉ có con nhà giàu và con quan lại mới có điều kiện đi học I. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG TỐNG GIAI ĐOẠN THỨ NHẤT NĂM 1075 - Thế kỷ XI nhà Tống gặp phải khó khăn về kinh tế - chính trị￿ Nhà Tống xâm lược Đại Việt để giải quyết tình hình khó khăn trong nước
  6. - Xúi giục vua Cham pa đánh lên từ phía Nam; phía Bắc nhà Tống ngăn cản việc trao đổi, buôn bán giữa hai nước, dụ dỗ các tù trưởng dân tộc. b. Nhà Lý chủ động tấn công để phòng vệ. - Nhà Lý cử Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy, tổ chức kháng chiến. Lý Thường Kiệt chủ trương “Tiến công trước để tự vệ”, “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc” - 10/1075, Lý Thường Kiệt và Tông Đản chỉ huy hơn 10 vạn quân thuỷ, bộ chia làm 2 đạo tiến vào đất Tống. Kết quả: Sau 42 ngày, đêm quân ta làm chủ thành Ung Châu, tướng giặc phải tự tử. Ý nghĩa: Làm thay đổi kế hoạch và làm chậm lại cuộc tấn công xâm lược của nhà Tống vào nước ta. II.CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG TỐNG GIAI ĐOẠN THỨ HAI (1077) -Lý Thường Kiệt tổ chức bố trí mai phục: + Một đạo quân chặn giặc ở vùng biển Quảng Ninh, không cho thuỷ quân địch vượt qua. + Đường bộ được bố trí dọc tuyến sông Cầu qua đoạn Như nguyệt và xây dựng chiến tuyến Như Nguyệt không cho giặc vào sâu. + Ngoài ra các tù trưởng dân tộc ít người ở gần biên giới đã cho quân mai phục những vị trí chiến lược quan trọng b/ Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến sông Như Nguyêt * Cuối năm 1076 quân Tống kéo vào nước ta. - Tháng 1/1077 nhà Lý đánh nhiều trận nhỏ cản bước tiến của quân giặc. - Đạo quân thủy bị Lý Kế Nguyên chặn đánh liên tiếp tại vùng ven biển Kết quả: Địch phải đóng quân ở bờ bắc sông Như Nguyệt. * Quách Quỳ cho quân vượt sông đánh phòng tuyến của ta nhưng bị quân ta phản công quyết liệt. - Một đêm cuối xuân 1077, nhà Lý cho quân vượt sông bất ngờ đánh vào đồn giặc. Kết quả + Quân giặc "mười phần chết đến năm sáu phần". + Quách Quỳ chấp nhận "giảng hòa" và rút quân về nước. *. Ý nghĩa: + Là trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc. + Nền độc lập tự chủ của Đại Việt được củng cố. + Nhà Tống từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt BÀI 13: ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (1226-1400) *Hoàn cảnh nhà Trần thành lập: Cuối thế kỉ XII nhà Lý suy yếu
  7. -Quan lại ăn chơi sa đọa, không chăm lo đến đời sống nhân dân. -Hạn hán, lũ lụt xảy ra liên miên, nhân dân khổ cực, các thế lực phong kiến nổi dậy quấy phá. -Đầu năm 1226 Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh -> nhà Trần thành lập. * Bộ máy nhà nước: Theo chế độ Trung ương tập quyền gồm 3 cấp: triều đình, trung gian và cấp cơ sở. - Chia làm 12 lộ, dưới lộ là phủ: châu, huyện; xã. So với thời Lý: Giống nhau Khác nhau - Nhà nước - Thời Trần: được tổ chức + Thực hiện theo chế độ chế độ Thái quân chủ tập Thượng quyền (mọi Hoàng. quyền hành + Đặt thêm nằm trong tay một số cơ vua). quan như: - Giúp việc Quốc sử cho vua có các viện, Thái y quan đại thần, viện, Tôn quan văn, nhân phủ. quan võ. + Cả nước chia thành 12 lộ. - Thời Lý không có các cơ quan đó. Được củng cố, hoàn chỉnh và chặt chẽ góp phần nâng cao năng lực quản lý đất nước. * Quân đội -Tổ chức: Gồm cấm quân và quân địa phương, quân của vương hầu - Chính sách: “Ngụ binh ư nông” - Chủ trương: “Quân lính cốt tinh nhuệ không cốt đông”, xây dựng quân đội đoàn kết. - Chú ý bố phòng ở nơi hiểm yếu.
  8. * Quân đội: Trang phục: Đầy đủ.Vũ khí: Giáo mác, mũi khiên Binh chủng: Có tượng binh, kỵ binh, bộ binh, thuỷ binh Quân lính luyện tập võ nghệ thường xuyên. * Pháp luật Pháp luật thời trần ● Nhà Trần ban hành bộ luật mới mang tên " Quốc triều đình luật " ● Hình luật cũng như nhà Lý nhưng được bổ sung thêm luật " xác nhận và bảo vệ tư hữu tài sản" ● Quy định cụ thể việc mua bán ruộng đất. ● Nhà Trần đặt cơ quan Thẩm hình viện để xét xử kiện cáo. Pháp luật nhà Trần đầy đủ hơn nhà Lý: ● Với bộ luật nhà lý: chỉ có vua, quan, công chúa và hoàng tử mới được sở hữu ruộng đất ● Với bộ luật nhà Trần: nhân dân được quyền sở hữu và buôn bán ruộng đất * Về chính sách đối nội và đối ngoại: + Tăng cường quản lí các địa phương, nhất là các khu vực miền núi và biên viễn. + Thi hành chính sách ngoại giao hòa hiếu với các nước láng giềng nhưng kiên quyết bảo vệ nền độc lập dân tộc. *Nông nghiệp: + Đẩy mạnh công cuộc khẩn hoang, mở rộng diện tích sản xuất. + Cho đắp đê phòng lụt, đào sông, nạo vét kênh ngòi. + Miễn giảm tô thuế, cho phép các tôn thất lập điền trang. + Cấm giết mổ trâu bò để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp. * Thủ công nghiệp + Các xưởng thủ công nghiệp nhà nước được mở rộng, chuyên phụ trách việc: đúc tiền, dệt vải, chế tạo vũ khí, đóng chiến thuyền, xây dựng các công trình lớn + Tại các làng xã và kinh đô đã hình thành thêm nhiều làng nghề, phường nghề. Sản phẩm thủ công làm ra rất đa dạng =>: Rất phát triển, gồm thủ công nghiệp nhà nước và thủ công nghiệp trong nhân dân. + Thương nghiệp: + Nội thương: buôn bán tại các làng, xã diễn ra tấp nập; Thăng Long là trung tâm kinh tế sầm uất của cả nước. + Ngoại thương: việc buôn bán giữa Đại Việt với thương nhân nước ngoài được đẩy mạnh qua cảng Vân Đồn (Quảng Ninh), Hội Thống (Nghệ An) BÀI 14. BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG NGUYÊN a. Âm mưu xâm lược của Mông Cổ và sự chuẩn bị của vua tôi nhà Trần
  9. * Âm mưu xâm lược của Mông Cổ - Năm 1257, vua Mông Cổ quyết định mở cuộc tấn công vào nước Nam Tống nhằm xâm chiếm toàn bộ Trung Quốc. - Vua Mông Cổ cho quân xâm lược Đại Việt để đánh lên phía Nam Trung Quốc, thực hiện kế hoạch gọng kìm tiêu diệt Nam Tống * Hành động của Mông Cổ: Trước khi kéo quân vào xâm lược, tướng Mông Cổ cho sứ giả đưa thư để đe dọa và dụ hàng vua Trần * Sự chuẩn bị của nhà Trần - Ba lần sứ giả Mông Cổ đến Thăng Long đều bị vua Trần ra lệnh bắt giam vào ngục. - Vua Trần ban lệnh sắm sửa vũ khí, quân đội ngày đêm luyện tập. b. Diễn biến - 1/1258: 3 vạn quân Mông Cổ do Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy tiến vào nước ta. - Địch bị chặn tại Bình Lệ Nguyên (Vĩnh Phúc). - Ta thực hiện “vườn không nhà trống”, giặc chiếm Thăng Long gặp nhiều khó khăn: Thiếu lương ăn, lương thực hao mòn. - Ta phản công ở bến Đông Bộ Đầu đánh bật quân giặc khỏi Thăng Long. - 29/1/1258 quân Mông cổ thua bỏ chạy về nước. Cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân Mông cổ kết thúc thắng lợi * Nguyên nhân thắng lợi: -Tinh thần kiên quyết chống giặc của vua tôi nhà Trần. - Sự chỉ huy tài giỏi của vua Trần thể hiện qua cách đánh giặc đúng đắn, sáng tạo, biết chớp thời cơ * Nét độc đáo trong cách đánh giặc: - Giặc mạnh -> ta rút lui - Sử dụng chiến thuật vườn không nhà trống để dồn địch vào thế bị động - Khi địch yếu ta phản công 2. Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 1285 * Bối cảnh - Năm 1271 nhà Nguyên thành lập - Năm 1279 nhà Nguyên chuẩn bị xâm lược Đại Việt - Vua Trần triệu tập hội nghị Bình Than (Bắc Ninh) năm 1282, hội nghị Diên Hồng (Thăng Long) năm 1285 để bàn kế sách đánh giặc. Trần Hưng Đạo được cử làm Quốc công tiết chế - Tổng chỉ huy các lực lượng kháng chiến. - Tổ chức cuộc tập trận lớn và duyệt binh ở Đông Bộ Đầu => nhà Trần rất bình tĩnh, chủ động và tích cực chuẩn bị mọi mặt cho cuộc kháng chiến. Những việc làm trên đều thể hiện ý chí quyết chiến của quân dân thời Trần. * Diễn biến: Cuối 1/1285: 50 vạn quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy tràn vào xâm lược nước
  10. ta. - Sau 1 vài trận đánh quân ta lui về Vạn Kiếp (Hải Dương). - Địch tấn công Vạn Kiếp → ta rút lui về Thăng Long → Về Thiên Trường (Nam Định). - Nhân dân Thăng Long thực hiện “Vườn không nhà trống”. - Toa Đô từ Cham Pa đánh ra Nghệ An, Thanh Hóa. - Thoát Hoan mở cuộc tấn công xuống phía Nam tạo thế “gọng kìm”. - Quân ta tiếp tục rút lui củng cố lương thực. - 5/12585: Quân Trần tổ chức phản công → Giặc tháo chạy ta phục kích. -> Kháng chiến thắng lợi: đánh tan 50 vạn quân Nguyên. 3. Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 1287-1288 Mục tiêu: * Bối cảnh: - Sau hai lần thất bại ở Đại Việt, vua Nguyên tiếp tục cử Thoát Hoan xâm lược Đại Việt một lần nữa • Lần 3: Chuẩn bị công phu, kỹ lưỡng; thể hiện rõ quyết tâm xâm lược bằng được nước ta • Lực lượng + Lương thực + nhiều tướng giỏi chỉ huy • Có sự cảnh giác cao độ qua lời dặn con của Hốt Tất Liệt - Chuẩn bị của nhà Trần: Vua Trần Nhân Tông huy động nhân dân chuẩn bị đánh giặc. - Cử tổng chỉ huy: Trần Hưng Đạo - Cử phó tướng: Trần Khánh Dư. - Nhà Trần bình tĩnh, vững tin vào thắng lợi. * Diễn Biến Diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 1287 – 1288" - Cuối năm 1287, quân Nguyên ồ ạt tiến vào nước ta. Quân dân nhà Trần chặn đường tiến quân của giặc đến Thăng Long. - Trần Khánh Dư chỉ huy quân phục kích đoàn thuyền lương của quân Nguyên giành thắng lợi tại Vân Đồn – Cửa Lục (Quảng Ninh). - Đầu năm 1288, quân Nguyên chiếm Thăng Long, nhưng trúng kế “vườn không nhà trống” của nhà Trần.
  11. - Nhà Trần quyết định tổ chức phản công, bố trí trận địa mai phục tại vùng cửa sông Bạch Đằng dưới sự chỉ huy trực tiếp của Trần Quốc Tuấn. - Trận Bạch Đằng đại thắng. Cánh quân bộ trên đường rút lui cũng bị quân dân nhà Trần đánh cho tan tác. Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 1287 – 1288 kết thúc thắng lợi. *Cách đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ ba có khác lần hai: - Tiêu diệt đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ để dồn chúng vào thế bị động - Chủ động bố trí trận địa bãi cọc trên sông Bạch Đằng để tiêu diệt thuyền chiến của giặc và đánh sập ý đồ xâm lược của nhà Nguyên đối với nước ta a,Nguyên nhân thắng lợi - Nhờ có sự tham gia tích cực chủ động của tất cả các tầng lớp nhân dân, thành phần dân tộc. - Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt cho cuộc kháng chiến của nhà Trần. - Tinh thần đoàn kết, hy sinh quyết chiến, quyết thắng của toàn dân, đặc biệt là quân đội nhà Trần. -Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn và sáng tạo. Có người chỉ huy tài giỏi - Ti b Ý nghĩa lịch sử: -Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của đế chế Nguyên, bảo vệ độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ. -Góp phần xây đắp truyền thống quân sự VN. -Để lại nhiều bài học vô cùng quí giá -Ngăn chặn những cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với các nước khác. êu biểu là Trần Quốc Tuấn. KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ ( 1418-1527) BÀI 16 KHỞI NGHĨA LAM SƠN ( 1418-1427). (2tiết) Hoàn cảnh: + Quân Minh xâm lược nước ta, chúng thi hành chính sách cai trị tàn bạo (Kinh tế, chính trị, xã hội) + Nhiều cuộc khởi nghĩa bùng nổ tuy nhiên chưa giành thắng lợi) - Lê Lợi là người yêu nước, thương dân, có uy tín lớn. - Năm 1416 Lê Lợi cùng bộ chỉ huy tổ chức hội thề Lũng Nhai.
  12. - Năm 1418 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn- Lê Lợi tự xưng là Bình Định Vương. b, Những năm đầu của cuộc khởi nghĩa( 1418-1423) - Lực lượng còn yếu thiếu lương thực, giặc tấn công. 1418-nghĩa quân phải rút lên núi Chí Linh. - Quân Minh đã huy động lực lượng mạnh để bắt và giết Lê Lợi. Lê Lai đã cải trang làm Lê Lợi liều chết cứu chủ tướng. - Cuối 1421 quân Minh lại mở một cuộc càn quét lớn buộc quân ta phải rút lui lên núi Chí Linh. (lần 2) - Năm 1423 Lê Lợi quyết định hòa hoãn với quân Minh. - Năm 1424 sau nhiều lần dụ dỗ Lê Lợi không được quân Mình trở mặt tấn công ta, ta phải rút lui lên núi Chí Linh (lần 3) Thời Sự kiện gian 1418 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn Nghĩa quân phải rút lên núi Chí Linh lần 1 1421 nghĩa quân phải rút lên núi Chí Linh lần thứ 2 1423 Lê Lợi quyết định hòa hoãn với quân Minh 1424 Nghĩa quân phải rút lên núi Chí Linh lần 1