Đề cương ôn tập cuối học kỳ I Lịch sử 7 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kỳ I Lịch sử 7 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ky_i_lich_su_7_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kỳ I Lịch sử 7 - Năm học 2023-2024
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 7 CUỐI KÌ I HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI 1. Quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Tây Âu 1. Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu. - Nửa cuối thế kỉ V, các bộ tộc người Giéc-man từ phương Bắc tràn xuống, xâm chiếm lãnh thổ, đưa đến sự diệt vong của đế quốc Rô-ma. - Sau khi tràn vào lãnh thổ La Mã, người Giéc-man đã: + Thủ tiêu bộ máy nhà nước của chủ nô La Mã, thành lập nhiều vương quốc mới, như: Vương quốc của người Ăng-glô Xắc-xông, Vương quốc Phơ-răng, Tây Gốt,... + Chiếm đoạt ruộng đất của chủ nô La Mã, sau đó chia cho các quý tộc thị tộc người Giéc- man. + Phân phong tước vị cho những người có công. - Những việc làm của người Giéc-man sau khi lật đổ đế chế La Mã đã đưa tới sự hình thành của 2 giai cấp: lãnh chúa phong kiến và nông nô. + Lãnh chúa phong kiến bao gồm: các quý tộc thị tộc người Giéc-man và quý tộc La Mã quy thuận chính quyền mới. + Nô lệ và nông dân mất ruộng đất trở thành nông nô, phụ thuộc vào lãnh chúa phong kiến. => Xã hội phong kiến ở Tây Âu được hình thành 2. Đặc điểm của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu? - Lãnh địa phong kiến là vùng đất đai rộng lớn mà các lãnh chúa chiếm làm của riêng. - Cấu trúc của lãnh địa: + Trong lãnh địa có các lâu đài của lãnh chúa, nhà thờ, nhà ở của nông nô, . giống hệt như một vương quốc nhỏ. + Vùng đất ở xung quanh lâu đài của lãnh chúa được gọi là đất khẩu phần. Vùng đất này được lãnh chúa giao cho nông nô cày cấy và thu tô, thuế - Đặc điểm chính trị - kinh tế - xã hội trong lãnh địa: + Lãnh địa phong kiến là một đơn vị chính trị độc lập. Trong lãnh địa, lãnh chúa lập ra quân đội, tòa án, ban hành luật pháp, chế độ thuế khóa, tiền tệ, đo lường riêng Thậm chí nhà vua cũng không được can thiệp vào lãnh địa của lãnh chúa. + Lãnh địa đồng thời là một cơ sở kinh tế đóng kín, mang tính chất tự cấp, tự túc. Nông nô tự sản xuất lương thực, thực phẩm và mọi thứ đồ dùng, họ chỉ mua một số thứ bên ngoài như: muối, sắt, một số mặt hàng xa xỉ (lụa, hương liệu .). + Trong lãnh địa: lãnh chúa không tham gia vào sản xuất, sống xa hoa; còn nông nô phải lao động khổ cực; cuộc sống của họ phụ thuộc vào lãnh chúa. 4. Sự ra đời của Thiên chúa giáo. - Thời gian ra đời: Thiên chúa giáo (Ki-tô giáo) ra đời vào đầu công nguyên ở vùng Giê- ru-da-lem (thuộc Pa-le-xtin ngày nay). - Người sáng lập: Chúa Giê-su. - Đầu thế kỷ IV, Thiên chúa giáo được công nhận là Quốc giáo của đế quốc La Mã. 5. Thành thị trung đại ra đời thế nào?
- - Cuối thế kỉ XI, thủ công nghiệp phát triển, hàng hóa sản xuất ra ngày càng nhiều đã thúc đẩy nhu cầu trao đổi. Một số thợ thủ công đã tìm cách bỏ trốn khỏi lãnh địa hoặc dùng tiền chuộc lại thân phận tự do. Họ đến những nơi đông người qua lại để lập các xưởng sản xuất và bán hàng hóa. Từ đó, các thị trấn xuất hiện, sau đó trở thành thành phố, gọi là thành thị trung đại. - Ngoài ra, còn có những thành thị do lãnh chúa lập ra hoặc được phục hồi từ những thành thị cổ đại. 6. Phân tích vai trò của thành thị đối với châu Âu thời Trung đại. Vai trò của thành thị đối với châu Âu thời Trung đại: - Về kinh tế: thành thị ra đời đã phá vỡ nền kinh tế tự nhiên của các lãnh địa, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa giản đơn phát triển. - Về Chính trị: thành thị góp phần tích cực xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, xây dựng chế độ phong kiến tập quyền, thống nhất quốc gia, dân tộc. - Về xã hội: sự ra đời của thành thị đã đưa đến sự xuất hiện của tầng lớp thị dân. - Về văn hóa: thành thị mang không khí tự do và mở mang tri thức cho mọi người; tạo cơ sở để xây dựng nền văn hóa mới, nhiều trường đại học được thành lập. BÀI 2. Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu 1. Dựa vào hình 1 và thông tin trong mục hãy giới thiệu những nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới. - Những nét chính về các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới: + Năm 1487, B. Đi-a-xơ – Hiệp sĩ Hoàng gia Bồ Đào Nha đã dẫn đầu đoàn thám hiểm đến được mũi cực Nam châu Phi. Nơi này được ông đặt tên là Mũi Bão Táp (sau đó, đổi thành Mũi Hảo Vọng). + Năm 1492, C.Cô-lôm-bô cùng đoàn thủy thủ từ Tây Ban Nha đi về phía Tây, vượt qua Đại Tây Dương, đến được vùng đất mới – đó chính là châu Mĩ. + Năm 1497, Va-xcô đơ Ga-ma chỉ huy đoàn tàu từ Lisbon, vòng qua mũi Hảo Vọng và cập bến Ca-li-cút ở phía Tây Nam Ấn Độ (vào năm 1498). + Năm 1519, Ph.Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm từ tây Ban Nha, đi về phía Tây, hoàn thành chuyến đi vòng quanh thế giới. 2. Theo em, cuộc phát kiến địa lý nào quan trọng nhất? Vì sao? tham khảo các ý kiến dưới đây: - Ý kiến 1: cuộc phát kiến địa lý của Ph. Ma-gien-lăng là quan trọng nhất, vì đoàn thám hiểm của Ph. Ma-gien-lăng đã thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới. Thông qua cuộc phát kiến này, đã chứng minh được trên thực tế rằng: trái đất hình tròn. - Ý kiến 2: cuộc phát kiến địa lí của C. Cô-lôm-bô là quan trọng nhất, vì với cuộc phát kiến này, một lục địa mới đã được phát hiện – đó là châu Mĩ. 3. Hãy trình bày Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí. - Hệ quả tích cực: + Tìm ra những con đường hàng hải mới, vùng đất mới, thị trường mới thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.
- + Đem về cho châu Âu khối lượng lớn vàng bạc, nguyên liệu thúc đẩy nền sản xuất và thương nghiệp ở đây phát triển. - Hệ quả tiêu cực: làm nảy sinh nạn buôn bán nô lệ da đen và quá trình xâm chiếm, cướp bóc thuộc địa 4. Nêu những biểu hiện của sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu. - Về kinh tế: + Hình thức sản xuất nhỏ lẻ của nông dân, thợ thủ công . được thay thế bằng hình thức sản xuất với quy mô lớn của các: đồn điền, hầm mỏ, công trường thủ công + Xuất hiện các công ti thương mại, ví dụ: Công ty Đông Ấn + Quan hệ “chủ xuất vốn - thợ xuất sức” xuất hiện. Trong đó: toàn bộ nhà xưởng, ruộng đất, nguyên liệu đều là của chủ; còn thợ (công nhân) phải bán sức lao động của mình để nhận về đồng lương ít ỏi. - Trong xã hội: các giai cấp mới được hình thành: + Những chủ xưởng, chủ ngân hàng, chủ đồn điền . trở thành giai cấp tư sản. + Những người làm thuê, bị bóc lột trở thành giai cấp vô sản. BÀI 3. PHONG TRÀO VĂN HÓA PHỤC HƯNG VÀ CẢI CÁCH TÔN GIÁO 1. Hãy chỉ ra những biến đổi quan trọng nhất về kinh tế - xã hội ở Tây Âu từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVI Những biến đổi quan trọng nhất về kinh tế - xã hội ở Tây Âu từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVI: - Từ cuối thế kỉ XIII, tình hình kinh tế - xã hội Tây Âu có nhiều biến đổi. - Các hình thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời và ngày càng mở rộng như: Công trường thủ công, công ty thương mại, đồn điền. - Giai cấp tư sản đã ra đời mặc dù có thế lực kinh tế song không có địa vị xã hội và chính trị tương xứng. - Họ phản đối các giáo lý lỗi thời, chủ trương xây dựng một nền văn hóa mới đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân, thúc đẩy khoa học – kỹ thuật phát triển. - Tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. 2. Hãy trình bày một số thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn hóa Phục hưng. Một số thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn hóa Phục hưng - Văn học: Thơ, tiểu thuyết, kịch. Tác phẩm nổi tiếng như Đan-tê với “Thần Khúc”, Pê- tra-ca với tập thơ “Tình Yêu”. - Lĩnh vực hội họa, điêu khắc, kiến trúc với đặc điểm nổi bật là thể hiện sinh động nội tâm nhân vật. - Hội họa có thể kể đến như Lê-ô-na đơ Vi-na, Ra-pha-eo - Điêu khắc, kiến trúc: phản ánh sự phục hồi cổ điển. Tiêu biểu là: Lâu đài Chambord ở Pháp, lâu đài Azay le Rideau, bảo tàng Louvre, nóc vòm nhà thờ thánh Peter, nhà thờ thánh Phêrô ở Vatican, - Thiên văn học: Cô-péc-ních với thuyết Mặt trời là trung tâm, G.Bru-nô, G.Ga-li-ê. - Văn học, nghệ thuật: khắc họa bức tranh hiện thực về xã hội Tây Âu, đồng thời thể hiện thái độ châm biếm toàn bộ xã hội phong kiến và thể hiện khát vọng mãnh liệt về sự công bằng, bác ái. - Về khoa học – kỹ thuật: + Xây dựng thành công lò gang nấu quặng, không chỉ nấu được gang mà luyện được thép
- + Cải tiến bánh xe nước cùng nhiều phát minh mới thúc đẩy ngành công nghiệp + Ngành giải phẫu có nhiều bước tiến mới đã đánh một đòn mạnh mẽ vào chủ nghĩa duy tâm - Thời Phục hưng đã xuất hiện các nhà khoa học dũng cảm chống lại những quan điểm sai lầm, bảo thủ của giáo hội Thiên chúa. 3. Trong các thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn hóa Phục hưng, Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao? Em ấn tượng nhất với "thuyết nhật tâm" của Cô-péc-ních, G.Bru-nô, G.Ga-li-ê. - Học thuyết này tập trung vào hai quan điểm: Trái Đất hình tròn và Trái Đất quay xung quanh mặt trời. Điều này đã đối lập hoàn toàn với quan điểm Trái Đất là trung tâm của giáo hội Thiên chúa. Tạo cơ sở cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học thiên văn và nghiên cứu thiên văn ở các giai đoạn lịch sử tiếp theo. - Mặc dù những người theo học thuyết Mặt trời là trung tâm đều bị giáo hội xử tử song cho đến khi lên giàn thiêu họ vẫn khẳng định quan điểm của mình “dù sao Trái Đất vẫn quay”. BÀI 4. TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX 1. Từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX, lịch sử Trung Quốc trải qua các triều đại phong kiến nào? Hãy thể hiện tiến trình lịch sử đó trên trục thời gian theo ý tưởng của em. Từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX, Trung Quốc đã trải qua các triều đại lớn: 2. Hãy trình bày những biểu hiện chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc thời Đường. Những biểu hiện chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc thời Đường - Về chính trị: + Dưới thời Đường bộ máy nhà nước được hoàn chỉnh. Đặt các khoa thi tuyển chọn người đỗ đạt ra làm quan, cử người thân tín cai quản các địa phương. + Chính sách xâm lược để mở rộng lãnh thổ như xâm chiếm vùng Nội Mông, chinh phục Tây Vực, Triều Tiên và củng cố chế độ cai trị ở An Nam đô hộ phủ (Việt Nam bấy giờ), - Về kinh tế: + Nông nghiệp: chính sách giảm thuế, chế độ quân điền. Kỹ thuật canh tác mới được áp dụng do đó nông nghiệp đã có bước phát triển. + Thủ công nghiệp: luyện sắt, đóng thuyền, và các ngành nghề thủ công khác ngày càng phát triển với các xưởng có hàng chục người làm việc. + Thương nghiệp: có quan hệ buôn bán với hầu hết các nước châu Á. Những tuyến đường giao thông truyền thống khác đến thời Đường đã trở thành “con đường tơ lụa”.
- 3. Nêu những biểu hiện nổi bật về sự phát triển kinh tế thời Minh – Thanh. Biểu hiện nổi bật về sự phát triển kinh tế thời Minh – Thanh: - Nông nghiệp: + Có những tiến bộ về kĩ thuật gieo trồng. + Diện tích trồng trọt vượt xa các thời trước, sản lượng lương thực tăng nhiều. + Tình trạng cướp đoạt ruộng đất của địa chủ vẫn gia tăng. - Thủ công và thương nghiệp: các hình thức công xưởng thủ công đã xuất hiện trong các nghề dệt, làm giấy, đổ sứ. - Ngoại thương: + Từ thế kỉ XVII đã có một số thương nhân châu Âu đến Trung Quốc buôn bán. + Đến triều nhà Thanh, do thi hành chính sách đóng cửa biển, đã hạn chế người châu Âu vào Trung Quốc. + Kinh tế công thương nghiệp sớm phát triển, kinh tế tự nhiên luôn chiếm địa vị thống trị, kinh tế tư bản chủ nghĩa không phát triển. BÀI 5. ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX 1. Hãy trình bày khái quát sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn Độ thời Vương triều Gúp-ta. Khái quát sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn Độ thời Vương triều Gúp- ta - Chính trị: +Đầu thế kỉ IV, Sanđra Gúp-ta I lên ngôi và thống nhất đất nước, lập ra vương triều Gúp- ta. +Lãnh thổ Ấn Độ mở rộng khắp lưu vực sông Hằng. +Đầu thế kỉ V, phần lớn bán đảo Ấn Độ đã được thống nhất. - Kinh tế: + Có những tiến bộ vượt bậc. + Nông nghiệp: Công cụ bằng sắt được sử dụng rộng rãi, nhiều công trình thủy lợi được xây dựng. + Thương nghiệp: Việc buôn bán được đẩy mạnh, Ấn Độ đã có quan hệ thương mại với nhiều nước Ả Rập và Đông Nam Á. + Đời sống nhân dân được ổn định và sung túc hơn tất cả các thời kỳ trước đó. => Thời kì này được gọi là thời kì hoàng kim của lịch sử Ấn Độ. 2. Hãy trình bày những nét chính về sự ra đời, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ thời Vương triều Đê-li - Sự ra đời: Từ cuối thế kỉ XII, người Hồi giáo gốc Thổ Nhĩ Kỳ đã xâm nhập, chiếm miền Bắc Ấn Độ và lập nên Vương triều Hồi giáo Đê-li (1206). - Chính trị: + Nhà vua có quyền lực cao nhất. + Ấn Độ được chia thành nhiều khu vực hành chính đứng đầu bởi các tướng lĩnh Hồi giáo. Các tín đồ Hindu giáo chỉ được giữ các chức vụ không quan trọng. + Nhà vua Hồi giáo còn tiến hành xâm chiếm các tiểu quốc ở Nam Ấn với hi vọng thành lập đế quốc Hồi giáo.
- - Kinh tế: + Nông nghiệp: Nghề nông trồng lúa vẫn giữ vai trò quan trọng và được nhà nước khuyến khích phát triển. + Thủ công nghiệp và thương nghiệp: Nhiều thành thị mới xuất hiện, nhiều hải cảng được xây dựng để đẩy mạnh buôn bán với Trung Quốc và các nước Đông Nam Á, phương Tây và Ả Rập. - Xã hội: + Sự phân biệt sắc tộc và tôn giáo đã làm bùng nổ những bất bình trong nhân dân. + Mâu thuẫn dân tộc gay gắt làm bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân chống lại triều đình. 3. Trình bày khái quát sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ thời Vương triều Mô-gôn. - Sự ra đời: + Đầu thế kỉ XVI, người Hồi giáo lật đổ Vương triều Đê-li, lập ra Vương triều Mô-gôn. + Ấn Độ đạt thịnh trị dưới thời trị vì của vua A-cơ-ba. - Chính trị: + Cải cách bộ máy hành chính từ Trung ương đến địa phương, chia đất nước thành 15 tỉnh. + Thực hiện chế độ chuyên chế, vua trực tiếp bổ nhiệm quan lại các cấp. + Tiến hành sửa đổi luật pháp. - Kinh tế: + Nhà nước tiến hành: đo lại ruộng đất, đặt mức thuế hợp lý, thống nhất chế độ đo lường, + Nông nghiệp nhiều loài cây lương thực và các loại mới được đưa vào trồng trọt. + Thủ công nghiệp truyền thống và các ngành nghệ khác tương đối phát triển. + Các thành phố và hải cảng thì hoạt động thương mại là hoạt động kinh tế chính. BÀI 6 CÁC VƯƠNG QUỐC PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á (TỪ NỬA SAU THẾ KỈ 10 ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ 16) 1. Khai thác hình 2 và thông tin trong mục, trình bày sơ lược sự hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
- Sự hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI - Từ khoảng nửa sau thế kỉ X đến thế kỉ XIII: + Trên lưu vực sông I-ra-oa-đi, Vương quốc Pa-gan đã phát triển và thống nhất lãnh thổ, mở đầu cho quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Mi-an-ma. + Trên bán đảo Đông Dương, ngoài Đại Việt và Chăm-pa, Vương quốc Campuchia của người Khơ-me trở nên cường thịnh. - Vào thế kỉ XIII, quân Mông – Nguyên mở rộng xâm lược xuống Đông Nam Á. Nhu cầu liên kết giữa các quốc gia nhỏ và các tộc người để chiến đấu chống ngoại xâm đã dẫn đến sự hình thành các quốc gia phong kiến thống nhất. + Người Thái lập ra các vương quốc Su-khô-thay và A-út-thay-a. Sau đó A-út-thay-a chinh phục Su-khô-thay thành lập quốc gia thống nhất (Thái Lan ngày nay). + Vương quốc Lan Xang được thành lập (Lào ngày nay). 2. Từ tư liệu trên, em có nhận xét gì về hoạt động kinh tế của Vương quốc Ma-lắc- ca. Qua đoạn tư liệu, ta thấy hoạt động kinh tế của Vương quốc Ma-lắc-ca là: - Thế kỉ XV, Ma-lắc-ca ó vị trí chiến lược trong tuyến đường thương mại quốc tế đặc biệt là thương mại trên biển. Nằm giữa In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po, nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. - Ma-lắc-ca chỗ dừng chân cho các thuyền buôn nước ngoài trên tuyến đường thương mại bằng đường biển quốc tế => thuận lợi cho việc mua bán hàng hóa. - Nơi đây là nơi chiếm 1/4 lượng giao thông hàng hải thế giới hàng năm. Nhiều nền kinh tế lớn phụ thuộc rất lớn vào hoạt động thương mại thông qua eo biển này. 3. Hãy nêu thành tựu văn hóa tiêu biểu của các quốc gia ở Đông Nam Á và rút ra nhận xét Các thành tựu văn hóa tiêu biểu ở các quốc gia Đông Nam Á: - Tín ngưỡng – tôn giáo: + Từ thế kỉ XIII, dòng Phật giáo tiểu thừa được truyền bá và phổ biến ở Đông Nam Á như ở Lan Xang, Cam-pu-chia, các vương quốc của người Thái, người Miến Điện. + Nhiều ngôi chùa được xây dựng bên cạnh việc thờ phụng mà còn trở thành những trung tâm văn hóa thời bấy giờ. + Hồi giáo cũng được du nhập vào Đông Nam Á vào thế kỉ XII – XIII. - Chữ viết – văn học: + Đầu thế kỉ XIII, chữ Thái được hình thành dựa trên hệ thống chữ Phạn của người Ấn. + Chữ Lào ra đời khoảng thế kỉ XIV. + Trên cơ sở cải tiến chữ Hán (Trung Quốc), người Việt đã tạo ra chữ Nôm.
- + Bên cạnh văn học dân gian, dòng văn học viết xuất hiện và phát triển nhanh với nhiều tác phẩm nổi tiếng như “Sách của các ông vua” của In-đô-nê-xi-a, “Truyện sử Mã Lai” của Ma-lai-xi-a, - Kiến trúc, điêu khắc: + Nhiều công trình kiến trúc như đền, chùa, tháp, được xây dựng: khu đền Ăng-co (Cam-pu-chia), chùa Vàng (Mi-an-ma), chùa Vàng (Thái Lan), + Nghệ thuật điêu khắc và tạc tượng thần, Phật, phù điêu, thể hiện sự ảnh hưởng mạnh mẽ của văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc và sự sáng tạo của các nghệ nhân Đông Nam Á. Nhận xét: + Các nước Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn hóa Ấn Độ và Trung Hoa. + Các nước này đều có những nét tương đồng nhất định về văn hóa. . BÀI 7. VƯƠNG QUỐC LÀO 1. Hãy trình bày quá trình hình thành, phát triển của Vương quốc Lào. - Đầu thế kỉ XIII, một nhóm người nói tiếng Thái di cư đến đất Lào => Lào Lùm. Họ sinh sống hòa hợp với người Lào Thơng hợp chung lại là người Lào. - Năm 1353: Pha Ngừm đã tập hợp và thống nhất các mường Lào và lên ngôi vua. Đặt tên nước là Lan Xang (Triệu Voi). - Vương quốc Lào từng bước phát triển và đạt tới sự thịnh vượng trong các thế kỉ XV – XVII. 2. Khai thác tư liệu trên cho em biết điều gì về kinh tế của Vương quốc Lan Xang. - Từ thế kỉ XV đến XVII là thời kì phát triển thịnh vượng của vương quốc Lan Xang về mặt kinh tế: + Sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp và chăn nuôi gia súc khá phát triển. Việc khai thác các sản vật quý được chú trọng. + Những sản vật quý của vùng này thường được trao đổi ra bên ngoài có thể kể đến như: tê, voi sáp trắng, vải bông, chiêng đồng. + Nhiều người châu Âu đến buôn bán thời kì này đã miêu tả cuộc sống thanh bình, trù phú của người Lào => Kinh tế phát triển thịnh đạt, xã hội ổn định, văn hóa phát triển. 3. Hãy nêu và đánh giá về sự phát triển của Vương quốc Lan Xang. Từ thế kỉ XV đến XVII là thời kì phát triển thịnh vượng của vương quốc Lan Xang. Biểu hiện: +Các vua Lan Xang chia đất nước thành các mường, đặt quan cai trị, xây dựng quân đội do nhà vua chỉ huy. Tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến từng bước được củng cố, kiện toàn. + Kinh tế phát triển thịnh đạt, xã hội ổn định, văn hóa phát triển. +Trong quan hệ đối ngoại, Lan Xang chú ý giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng, đồng thời cũng cương quyết chiến đấu chống xâm lược, bảo vệ lãnh thổ, độc lập dân tộc. * Đánh giá: Đây giai đoạn thịnh vượng nhất trong lịch sử của Lào song lại diễn ra rất ngắn (trong vòng 2 thế kỷ). Từ thế kỉ XVIII trở về sau, Lan Xang suy yếu dần và sau đó đến năm 1893, Lào bị thực dân Pháp xâm lược.
- 4. Hãy nêu một số nét tiêu biểu về văn hóa của Vương quốc Lào. +Chữ viết: Từ học chữ Phạn sáng tạo ra chữ viết riêng của dân tộc mình trên cơ sở chữ viết của Campuchia và Mi-an-ma. + Văn học: Văn học dân gian, Văn học viết +Đời sống văn hóa của người Lào rất phong phú và hồn nhiên (tiêu biểu là điệu múa Lăm vông). +Tôn giáo: đạo Hindu và đạo Phật. +Kiến trúc: xây dựng một số công trình kiến trúc Phật giáo điển hình là tháp Thạt Luổng ở Viêng Chăn. BÀI 8. VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA 2. Hãy nêu và đánh giá về sự phát triển của Vương quốc Campuchia thời kì Ăng-co Phương pháp giải: - Sự phát triển của vương quốc Campuchia thời Ăng-co được biểu hiện trên tất cả các mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội: + Các vương triều ra sức củng cố quyền lực và quan tâm đến đời sống nhân dân. + Vua Giay-a-vác-ma II: mở rộng đường giao thông, lập nhà nghỉ chân cho lữ hành, mở các cơ sở khám chữa bệnh trên khắp đất nước. + Thi hành nhiều biện pháp nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp. Nhiều kênh mương được xây để dự trữ và điều phối nước tưới. + Sử dụng vũ lực để mở rộng lãnh thổ về phía Đông, sang vùng hạ lưu sông Mê Nam (Thái Lan ngày nay) và vùng trung lưu sông Mê Công (Lào hiện nay). + Kinh đô Ăng-co được xây dựng như một thành phố với những đền tháp đồ sộ và độc đáo, nổi tiếng như: Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, => Nhờ sự ổn định vững chắc về kinh tế, chính trị, xã hội, các vua Campuchia thời Ăng- co đã không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài. Từ đây khẳng định trong giai đoạn thời kì Ăng-co, Campuchia là một trong những vương quốc mạnh và hiếu chiến nhất ở Đông Nam Á. 3. Trình bày những nét tiêu biểu về văn hóa của Vương quốc Campuchia - Tín ngưỡng – tôn giáo: + Người Khơ-me có nhiều tín ngưỡng dân gian như: tín ngưỡng phồn thực, tục cầu mưa, + Thời kì này bên cạnh Hindu giáo thì Phật giáo cũng được đề cao với nhiều công trình kiến trúc Phật giáo được xây dựng. - Chữ viết – văn học: + Từ những thế kỷ đầu Công nguyên, người Khơ-me đã học chữ Phạn của người Ấn. Trên cơ sở đó, từ thế kỉ VII, người Khơ-me đã sáng tạo nên hệ thống chữ viết riêng của mình - chữ Khơ-me cổ + Dòng văn học dân gian và văn học viết với các truyện thần thoại, truyện cười, truyện thơ, rất phong phú. - Kiến trúc, điêu khắc:
- + Nghệ thuật kiến trúc điêu khắc rất phát triển, tiêu biểu là quần thể đền tháp đồ sộ và độc đáo Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, 4. Lập bảng hệ thống (hoặc sơ đồ tư duy) thể hiện sự phát triển của vương quốc Campuchia thời kì Ăng-co Thời kì Chính trị Kinh tế Ngoại giao Văn hóa Ăng-co Đất nước thống Vua Giay-a-vác-ma +II đã Sử dụng vũ lực để Trong hơn một nhất và ổn định, tiến hành mở rộng đường mở rộng lãnh thổ nghìn năm các vương triều ra giao thông, lập nhà nghỉ về phía Đông, dưới chế độ sức củng cố quyền chân cho lữ hành, mở các cơ sang vùng hạ lưu phong kiến, lực và quan tâm sở khám chữa bệnh trên sông Mê Nam người đến đời sống nhân khắp đất nước. (Thái Lan ngày Campuchia đã dân + Các vua Campuchia thời nay) và vùng trung xây dựng nên Ăng-co đã thi hành nhiều lưu sông Mê Công một nền văn biện pháp nhằm phát triển (Lào hiện nay). hoá riêng, hết sản xuất nông nghiệp. sức độc đáo. 5. Hãy đóng vai một hướng dẫn viên du lịch và giới thiệu về một di sản văn hóa tiêu biểu của Campuchia mà em ấn tượng nhất Vẻ đẹp huyền bí của đền Bay-on. Ngôi đền này được thiết kế gồm có ba tầng. Hai tầng dưới được xây dựng theo hình vuông, kết hợp với những bức phù điêu trên tường. Đặc biệt tầng ba được sắp xếp theo hình tròn với nhiều tháp và các mặt đá có hình khuôn mặt. Dãy hành lang ở tầng dưới với 11 nghìn bức phù điêu được chạm khắc trên tường đá chạy dài 1200m được ví như một kho tàng nghệ thuật. Điểm nhấn của ngôi đền là những ngọn tháp cao vút ở trung tâm đền, được chạm khắc thành 4 khuôn mặt nhìn về bốn hướng. Có hết thảy 37 tháp đền đá tạc hình nhiều khuôn mặt nhìn xuống và nhìn đi bốn phía. Các tháp lại có kích cỡ khác nhau, có tháp thật thấp khiến khuôn mặt như nhìn thẳng vào mắt du khách tạo nên sự bất ngờ thú vị. BÀI 10. ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH VÀ TIỀN LÊ (968-1009) 1. Hãy vẽ sơ đồ tổ chức chính quyền thời Đinh và rút ra nhận xét Sơ đồ tổ chức nhà Đinh:
- - Nhận xét: + Tổ chức chính quyền thời Đinh Được xây dựng từ trung ương đến địa phương khá quy củ, với nhiều cấp hành chính. Hoàng đế là người đứng đầu có quyền lực cao nhất. +Đinh Bộ Lĩnh tiến thêm một bước trong việc xây dựng chính quyền độc lập, tự chủ, khẳng định chủ quyền quốc gia dân tộc so với thời Ngô Quyền. + Hệ thống tiền tệ được thống nhất trong cả nước là minh chứng rõ nét cho sự thống nhất đất nước. + Công cuộc bảo vệ đất nước với việc xây dựng quân đội thường trực và “bảo vệ đất nước từ xa” - giao hảo với nhà Tống cũng được quan tâm. 2. Hãy trình bày những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 trên lược đồ. - Cuối năm 979, Đinh Tiên Hoàng và Đinh Liễn bị ám sát. Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi nối ngôi, Lê Hoàn được cử làm phụ chính. Nhân cơ hội đó nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Cồ Việt. - Triều thần đồng lòng suy tôn Lê Hoàn lên làm vua để lãnh đạo kháng chiến. - Đầu năm 981, quân Tống do Hầu Nhân Bảo làm tổng chỉ huy theo hai đường thủy, bộ tiến đánh Đại Cồ Việt. - Lê Hoàn trực tiếp tổ chức, lãnh đạo kháng chiến và chặn đánh địch ở Lục Đầu Giang, Bạch Đằng, Tây Kết, Tướng Hầu Nhân Bảo tử trận, quân Tống đại bại phải rút về nước. - Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi vẻ vang, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc. 3. Nêu những nét chính về tổ chức chính quyền thời Tiền Lê. - Lê Hoàn lập nên nhà Tiền Lê, đổi niên hiệu là Thiên Phúc, tiếp tục công cuộc xây dựng quốc gia độc lập. - Chính quyền Trung ương: + Vua đứng đầu, nắm mọi quyền hành. + Giúp vua bàn việc nước có thái sư (quan đứng đầu triều) và đại sư (nhà sư có danh tiếng). Dưới vua có các quan văn, quan võ. + Các con vua được phong vương và trấn giữ các vùng hiểm yếu.
- + Quân đội được xây dựng gồm hai bộ phận: cấm quân (bảo vệ vua và kinh thành) và quân đóng tại địa phương. - Ở địa phương: + Cả nước được chia thành 10 đạo. + Đến năm 1002, vua đổi đạo thành lộ, phủ, châu rồi đến giáp. Đơn vị cấp cơ sở là xã, các quan lại địa phương chưa được sắp xếp đầy đủ. - Triều đình rất chú trọng xây dựng pháp luật như định ra luật lệnh (năm 1002) và tăng cường quan hệ ngoại giao với nhà Tống. 4. Trình bày những nét chính về tình hình xã hội thời Đinh – Tiền Lê - Xã hội phân chia thành hai bộ phận: + Thống trị gồm vua quan. + Bị trị chủ yếu là người lao động (nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì). Nông dân có số lượng đông đảo nhất, cày cấy ruộng đất công làng xã. Nô tì có địa vị thấp kém nhất, số lượng không nhiều. - Mâu thuẫn giai cấp trong thời kì này chưa thực sự sâu sắc. 5. Đời sống văn hóa thời Đinh – Tiền Lê có điểm gì nổi bật? - Thời Đinh – Tiền Lê thì giáo dục chưa phát triển. Nho giáo chưa có ảnh hưởng sâu rộng. Phật giáo được truyền bá rộng rãi, chùa chiền được xây dựng ở nhiều nơi. - Các nhà sư thường là người có học, giỏi chữ Hán, được triều đình đề cao và nhân dân quý trọng. - Một số loại hình văn hóa dân tộc được khôi phục và phát triển - Việc luyện võ, ca hát, nhảy múa và lễ hội trong dân gian được phát huy. Đây là bước tiến quan trọng trong đời sống xã hội và văn hóa Đại Cồ Việt. 6. Em hãy so sánh tổ chức chính quyền thời Đinh và Tiền Lê với thời Ngô. 7. Em có nhận xét gì về vai trò của Lê Hoàn trong cuộc kháng chiến chống Tống năm 981? - Trên cơ sở nắm chắc tình hình và căn cứ vào tương quan lực lượng giữa quân giặc và quân ta. Lê Hoàn đã phán đoán chính xác hướng tiến công của các đạo quân Tống. - Khẩn trương chuẩn bị lực lượng, xây dựng phòng tuyến chủ động phòng ngự và phản công tiêu diệt quân giặc khi thời cơ xuất hiện. - Năm 981, lê Hoàn cùng các tướng lĩnh và quân đội đã tổ chức những trận địa phòng thủ vững chắc, lãnh đạo cuộc kháng chiến khiến quân Tống đại bại. 8. Giả sử em là Đinh Tiên Hoàng, em có chọn đặt kinh đô ở Hoa Lư không? Vì sao?
- - Nếu đóng vai là Đinh Tiên Hoàng, em vẫn sẽ chọn đặt kinh đô ở Hoa Lư (Ninh Bình) vì: Có thể nói, kinh đô Hoa Lư là một quân thành vững chắc do thiên nhiên và con người làm nên. Phía bắc thành nằm bên sông Hoàng Long nên đường giao thông thủy rất thuận tiện. Khu vực Thành Ngoại, nay thuộc địa phận thôn Yên Thượng, Yên Thành, xã Trường Yên, là cung điện chính, nơi vua Đinh cắm cờ nước, hiện là đền thờ vua Đinh, vua Lê. Trước cung điện có núi Mã Yên, tương truyền, vua Đinh Tiên Hoàng lấy núi này làm án. BÀI 9. ĐẤT NƯỚC BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP (939- 9670 1. Em hãy trình bày những nét chính về tổ chức chính quyền, đời sống xã hội và văn hóa thời Ngô .- Tổ chức chính quyền: + Bỏ chức tiết độ sứ, thiết lập một triều đình mới, đóng đô ở Cổ Loa (Hà Nội). + Ở trung ương: vua đứng đầu triều đình, quyết định mọi công việc; dưới vua có các chức quan văn, võ phụ trách từng công việc. + Ở địa phương, Ngô Quyền cử các tướng có công coi giữ các châu quan trọng. - Đời sống xã hội – văn hóa: cuộc sống nhân dân yên bình, văn hóa dân tộc được chú ý khôi phục. 2. Quyết định bỏ chức tiết độ sứ, thiết lập chính quyền độc lập của Ngô Quyền có ý nghĩa như thế nào?. - Ngô Quyền quyết định bỏ chức Tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc, thiết lập một chính quyền độc lập mới ở trung ương là thể hiện sự độc lập, tự chủ của dân tộc, tạo ra nền tảng căn bản cho công cuộc phát triển đất nước sau này. 3. Em hãy nêu tình hình nước ta sau khi Ngô Quyền mất. - Năm 944 Ngô Quyền mất, chính quyền nhà Ngô suy yếu. Các thế lực hào trưởng địa phương nổi lên - Năm 965, chính quyền nhà Ngô tan rã, đất nước lâm vào tình trạng cát cứ của 12 sứ quân. 4. Hãy trình bày công cuộc thống nhất đất nước và thành lập nhà Đinh của Đinh Bộ Lĩnh. - Trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắt, tại đất Hoa Lư (Ninh Bình) xuất hiện nhân vật Đinh Bộ Lĩnh - Được nhân dân ủng hộ, Đinh Bộ Lĩnh liên kết với sứ quân Trần Lãm, chiêu dụ được sứ quân Phạm Bạch Hổ, tiến đánh các sứ quân khác. Đinh Bộ Lĩnh đánh đâu thắng đó, được tôn là Vạn Thắng Vương. - Trong 2 năm (966 - 967) bằng các biện pháp vừa mềm dẻo vừa cứng rắn ông đã dẹp yên các sứ quân, => Chấm dứt tình trạng chia cắt, thống nhất đất nước, lập ra nhà Đinh. 5. Em hãy đánh giá công lao của Ngô Quyền trong buổi đầu độc lập. - Công lao của Ngô Quyền:
- + Chấm dứt hơn 1000 năm thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc, giành lại độc lập dân tộc. + Củng cố và xây dựng đất nước, giúp đất nước yên bình và đặt nền móng cho một quốc gia độc lập, thống nhất sau này. 6. Những việc làm của Đinh Bộ Lĩnh có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc?. - Đinh Bộ Lĩnh người có công dẹp loạn 12 sứ quân, xóa bỏ tình trạng phân tán cát cứ, thống nhất đất nước; ban hành nhiều chính sách để củng cố nền độc lập tự chủ và tăng cường tiềm lực của đất nước. 7. Có ý kiến cho rằng: Ngô Quyền quyết định về đóng đô ở Cổ Loa là để tiếp nối truyền thống cha ông. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? Em đồng ý với ý kiến trên. - Vì: + Thành Cổ Loa là kinh đô của nhà nước Âu Lạc, thành được xây dựng vào khoảng thế kỉ III TCN - nơi này đánh dấu cột mốc cư dân Việt cổ bắt đầu chuyển sang định cư và đóng đô từ vùng núi sang vùng đồng bằng. + Thành Cổ Loa có vị trí địa lí thuận lợi phù hợp cho việc xây dựng và phát triển đất nước. => Vì vậy việc Ngô Quyền chọn Cổ Loa là kinh đô đã một phần giúp nhân dân ta nhớ lại công lao bảo vệ và xây dựng đất nước của các bậc tiền nhân. CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP I. Trắc nghiệm Lựa chọn đáp án đúng cho những câu hỏi dưới đây! Câu 1. Trong các thế kỉ XV-XVII, vương quốc Lào A. lâm vào suy thoái và khủng hoảng. B. bước vào giai đoạn phát triển thịnh vượng. C. thường xuyên đi xâm lược nước khác. D. bị Trung Quốc xâm lược và cai trị. Câu 2. Về đối ngoại, Vương quốc lan Xang luôn A. giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng. B. gây chiến tranh, xâm lấn lãnh thổ của Đại Việt. C. gây chiến tranh xâm lược với các nước láng giềng. D. thần phục và cống nạp sản vật quý cho Miến Điện. Câu 3. Vị vua nào đã thống nhất lãnh thổ, mở ra thời kì Ăng-co ở Ca-pu-chia? A. Giay-a-vác-man I. B. Giay-a-vác-man II. C. Giay-a-vác-man III. D. Giay-a-vác-man IV. Câu 4. Các vị vua thời kì Ăng-co không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài thông qua việc A. giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.
- B. thần phục, cống nạp sản vật quý cho Lan Xang. C. tấn công quân sự, gây chiến tranh xâm lược. D. thần phục và cống nạp sản vật quý cho Phù Nam. Câu 5. Sau khi lên ngôi vua, Ngô Quyền đã chọn địa điểm nào làm kinh đô cho nhà nước độc lập? A. Phú Xuân. B. Cổ Loa. C. Hoa Lư. D. Phong Châu. Câu 6. Ai là người đã có công dẹp “Loạn 12 sứ quân”? A. Ngô Quyền. B. Lê Hoàn. C. Lí Công Uẩn. D. Đinh Bộ Lĩnh. Câu 7. Đinh Bộ Lĩnh được nhân dân tôn xưng là A. Bắc Bình Vương. B. Vạn Thắng Vương. C. Đông Định Vương. D. Bố Cái Đại Vương. Câu 8. Sự kiện nào đã chấm dứt hơn 10 thế kỉ thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc ở Việt Nam? A. Khởi nghĩa Lí Bí năm 542. B. Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248. C. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938. D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 713. Câu 9. Nội dung nào dưới đây không phải nguyên nhân giúp Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được tình trạng “loạn 12 sứ quân”? A. Đinh Bộ Lĩnh là người có tài. B. Được nhân dân nhiều địa phương ủng hộ. C. Được sự giúp đỡ của nhà Tống. D. Liên kết với các sứ quân khác. Câu 10. Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế, đặt quốc hiệu là A. Đại Việt. B. Vạn Xuân. C. Đại Nam. D. Đại Cồ Việt. Câu 11. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê kết thúc thắng lợi là bởi A. quân dân Đại Cồ Việt đã chiến đấu anh dũng.
- B. Lê Hoàn đề nghị giảng hòa để giảm bớt hao tổn. C. nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân. D. nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa. Câu 12. Dưới thời Đinh - Tiền Lê, các nhà sư rất được triều đình trọng dụng, vì A. quan lại chưa có nhiều, trình độ học vấn thấp. B. đạo Phật ảnh hưởng sâu rộng, các nhà sư có học vấn uyên bác. C. các nhà sư và nhà chùa đều có thế lực về kinh tế rất lớn. D. nho giáo và Đạo giáo bị nhà nước hạn chế phát triển trong xã hội. Câu 13. Người thống nhất các mường Lào (1353), đặt tên nước là Lan Xang, mở ra thời kì phát triển thịnh vượng của Vương quốc Lào là A. Pha Ngừm. B. Khún Bolom. C. Giay-a-vác-man II. D. Giay-a-vác-man VII. Câu 14. So với các nước Đông Nam Á khác, điều kiện địa lí của Lào có điểm gì khác biệt? A. Đất nước có nhiều đồi núi. B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. C. Đồng bằng nhỏ hẹp, đất cằn cỗi. D. Không tiếp giáp với biển. Câu 15. Thời kì Ăng-co, vương quốc Cam-pu-chia đã A. bước vào thời kì phát triển rực rỡ nhất. B. được hình thành và bước đầu phát triển. C. lâm vào khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực. D. sụp đổ do sự xâm lược của quân Nguyên. Câu 15. Quần thể kiến trúc nào được in trên quốc kì của Vương quốc Cam-pu-chia ngày nay? A. Thạt Luổng. B. Ăng-co Vát. C. Chùa Vàng. D. Đền Bô-rô-bu-đua. Câu 17. Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quyền đã A. duy trì chức Tiết Độ sứ. B. xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa. C. lên ngôi Hoàng đế, đóng đô ở Đại La. D. lên ngôi vua, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt. Câu 18. Nhân vật nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây: “Vua nào thuở bé chăn trâu,
- Trường Yên một ngọn cờ lau tập tành, Sứ quân dẹp loạn phân tranh, Dựng nền thống nhất sử xanh còn truyền?” A. Ngô Quyền. B. Lê Hoàn. C. Lí Công Uẩn. D. Đinh Bộ Lĩnh. Câu 19. Dòng sông nào được nhắc đến trong câu thơ sau: “ Đây là nơi chiến địa buổi Trùng hưng nhị thánh bắt Ô Mã Cũng là bãi đất xưa, thuở trước Ngô chúa phá Hoàng Thao” A. Sông Mã. B. Sông Cả. C. Sông Hồng. D. Sông Bạch Đằng. Câu 20. Việc làm nào của Ngô Quyền đã khẳng định chủ quyền quốc gia? A. Lên ngôi Hoàng đế sánh ngang với các triều đại Trung Hoa. B. Đặt quốc hiệu là Vạn Xuân với ước mong đất nước trường tồn. C. Xưng là Tiết độ sứ, cử sứ giả sang Trung Quốc xin sắc phong. D. Bãi bỏ chức Tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc. Câu 21. Công lao to lớn đầu tiên của Đinh Bộ Lĩnh đối với dân tộc Việt Nam là gì? A. Chấm dứt tình trạng cát cứ của 12 sứ quân, thống nhất đất nước. B. Chấm dứt thời kì Bắc thuộc, tái thiết nền độc lập của dân tộc. C. Đánh tan quân xâm lược Tống, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. D. Là người đầu tiên xưng “đế” sánh ngang với phong kiến phương Bắc. Câu 22. Sau khi lên ngôi vua, Đinh Bộ Lĩnh đã chọn địa điểm nào làm kinh đô? A. Đại La. B. Vạn An. C. Hoa Lư. D. Phú Xuân. Câu 23. Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh như thế nào? A. Đất nước thái bình, kinh tế phát triển thịnh đạt. B. Cuộc kháng chiến chống Tống đã toàn thắng. C. Nhà Tống đang lăm le xâm lược Đại Cồ Việt. D. Đại Cồ Việt đang bị nhà Tống xâm lược, đô hộ Câu 24. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống (năm 981) là do A. có sự lãnh đạo của các tướng lĩnh tài ba như: Lê Sát, Lê Ngân, Nguyễn Trãi. B. quân dân Tiền Lê vận dụng thành công kế sách “Tiên phát chế nhân” của nhà Lý.
- C. quân dân Tiền Lê có tinh thần yêu nước, kiên quyết đấu tranh chống ngoại xâm. D. quân Tống liên tiếp thất bại nên chủ động giảng hòa với nhà Tiền Lê. II. Tự luận Câu 1: a. Vẽ sơ đồ tổ chức chính quyền thời Đinh và rút ra nhận xét. b. Hãy cho biết những đóng góp của Đinh Bộ Lĩnh và Lê Hoàn trong Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước ở thế kỉ X. Câu 2: Hoàn thành bảng so sánh dưới đây về tổ chức chính quyền thời Đinh, Tiền Lê so với thời Ngô rồi rút ra nhận xét. Thời Ngô Thời Đinh – Tiền Lê Kinh đô Triều đình trung ương Chính quyền địa phương Câu 3: Phân tích vai trò của các thành thị đối với châu Âu thời Trung đại? Câu 4: Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện phong trào cải cách tôn giáo.

