Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử & Địa lí Lớp 8 + 9 theo chủ đề chung

docx 18 trang LinhLan 07/04/2026 960
Bạn đang xem tài liệu "Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử & Địa lí Lớp 8 + 9 theo chủ đề chung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtong_hop_cac_cau_hoi_trac_nghiem_mon_lich_su_dia_li_lop_8_9.docx

Nội dung tài liệu: Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử & Địa lí Lớp 8 + 9 theo chủ đề chung

  1. Chủ đề chung 1 Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long Câu 1: Cùng với thời gian, châu thổ sông Hồng ngày càng? • Nhiều tài nguyên hơn • Bị thu hẹp • Tiến ra biển • Đáp án khác Câu 2: Châu thổ sông Hồng được hình thành từ? • Quá trình bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng • Tác động của thủy triều và sóng biển • Quá trình bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng, kết hợp với tác động của thủy triều và sóng biển • Đáp án khác Câu 3: Hệ thống sông Hồng có tổng lượng dòng chảy khoảng? • 102 tỉ m3/năm • 120 tỉ m3/năm • 100 tỉ m3/năm • 112 tỉ m3/năm Câu 4: Hệ thống sông Hồng có lượng phù sa hết sức phong phú khoảng? • 100 triệu tấn/năm • 102 triệu tấn/năm. • 110 triệu tấn/năm. • 120 triệu tấn/năm Câu 5: Hệ thống sông Hồng là? • Hệ thống sông lớn nhất Việt Nam • Hệ thống nhiều tài nguyên nhất Việt Nam • Một trong hai hệ thống sông lớn nhất ở Việt Nam • Đáp án khác Câu 6: Đâu là phụ lưu của hệ thống sông Hồng? • Sông Đà • Sông Lô • Sông Nho Quế • Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 7: Sông nào dưới đây là chi lưu của hệ thống sông Hồng? • Sông Đuống • Sông Luộc • Sông Đáy • Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 8: Chế độ nước sông Hồng có mùa nào dưới đây? • Mùa mưa và mùa khô • Mùa mưa và mùa khô
  2. • Mùa lũ và mùa cạn • Đáp án khác Câu 9: Mùa lũ của hệ thống sông Hồng kéo dài trong? • 4 tháng • 3 tháng • 2 tháng • 5 tháng Câu 10: Mùa lũ của hệ thống sông Hồng kéo dài từ? • Tháng 6 đến tháng 10 • Tháng 5 đến tháng 9 • Tháng 6 đến tháng 9 • Đáp án khác Câu 11: Mùa cạn của hệ thống sông Hồng kéo dài trong bao nhiêu tháng? • 5 tháng • 6 tháng • 7 tháng • 8 tháng Câu 12: Mùa cạn của của hệ thống sông Hồng kéo dài từ? • Tháng 10 đến tháng 5 năm sau • Tháng 11 đến tháng 6 năm sau • Tháng 12 đến tháng 5 năm sau • Tháng 11 đến tháng 5 năm sau Câu 13: Mùa lũ của hệ thống sông Hồng chiếm bao nhiêu phần trăm lưu lượng dòng chảy cả năm? • 25% • 30% • 70% • 75% Câu 14: Hệ thống sông Mê Công là? • Một trong những hệ thống sông lớn ở châu Á • Một trong những hệ thống sông lớn ở thế giới • Một trong những hệ thống sông lớn chảy qua Việt Nam • Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 15: Phần sông Mê Công chảy trên lãnh thổ Việt Nam gọi là ? • Sông Hồng • Sông Đồng Nai • Sông Cửu Long • Đáp án khác Câu 16: Sông Cửu Long dài ? • 460 km • 320 km • Hơn 230 km • Đáp án khác
  3. Câu 17: Sông Cửu Long có nhánh chính là? a) Sông Tiền b) Sông Hậu c) Cả hai đáp án trên đều đúng d) Đáp án khác Câu 18: Tổng lượng dòng chảy của hệ thống sông Cửu Long đạt? • 507 triệu m3/năm • 507 tỉ m3/năm • 500 triệu m3/năm • 570 tỉ m3/năm Câu 19: Tổng lượng dòng chảy của hệ thống sông Cửu Long chiếm bao nhiêu tổng lượng nước của sông ngòi ở Việt Nam? • 64% • 60% • 6,4% • 60,4% Câu 20: Đâu là đặc điểm của Sông Cửu Long • Không có hệ thống đê ven sông • Mùa lũ đến, nước sông Cửu Long dâng tràn ngập một vùng • Cả hai đáp án trên đều đúng • Mùa lũ đến nước sông cạn Câu 21: Khi mùa lũ đến, nước sông Cửu Long dâng tràn ngập một vùng rộng khoảng? • 20 000 km2 • 1 000 km2 • 10 000 km2 • Đáp án khác Câu 22: Trước đây, hằng năm châu thổ sông Cửu Long tiến ra biển ở khu vực? • Bán đảo Trà Vinh • Bán đảo Cà Mau • Bán đảo Cần Thơ • Đáp án khác Câu 23: Tình hình hiện nay mà châu thổ Sông Cửu Long phải đối mặt là? • Tác động của biến đổi khí hậu • Nước biển dâng và hàm lượng phù sa trong nước sông giảm • Nhiều nơi ở ven biển của châu thổ bị sạt lở • Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 24: Đâu là đáp án nêu được vấn đề đê điều dưới triều Nguyễn? • Đê phòng lụt được đắp từ các thời trước bị vỡ • Công cuộc quai đê lấn biển được đấy mạnh • Vua Gia Long không biết nên đắp đê hay bỏ đê • Cả ba đáp án trên đều đúng
  4. Câu 25: Đâu là những nét chính về quá trình con người khai thác và cải tạo châu thổ, chế ngự chế độ nước sông Hồng? • Người Việt đã sớm biết tạo nên những hệ thống kênh dẫn nước vào ruộng, tổ chức đắp đê, trị thủy để phát triển sản xuất và bảo vệ cuộc sống • Dưới thời Lý, Nhà nước Đại Việt đã cho đắp đê dọc theo hầu hết các con sông lớn • Nhà Lê bắt đầu tiến hành quai đê lấn biển để khai thác bài bồi vùng cửa sông • Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 26: Đâu là nét chính về quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước sông Cửu Long? • Vùng đồng bằng sông Cửu Long đã sớm được khai khẩn và trở thành trung tâm nông nghiệp lúa nước • Việc khai khẩn đồng bằng sông Cửu Long là quá trình thích ứng với tự nhiên • Cuộc sống gắn liền với sông nước đã tạo nên một nền văn hóa đậm chất sông nước của người dân nam bộ. • Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 27: Vùng đồng bằng sông Cửu Long đã sớm được khai khẩn và trở thành trung tâm nông nghiệp lúa nước thời? • Vương quốc Champa • Triều Nguyễn • Vương quốc Phù Nam • Đáp án khác Câu 28: Chợ nổi, nhà nổi,... thể hiện? • Sự độc đáo của người dân nơi đây • Sự sáng tạo của con người Việt Nam • Cách thích ứng với môi trường sông nước của cư dân đồng bằng sông Cửu Long • Đáp án khác Câu 29: Theo em, quá trình con người khai thác và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long có điểm gì giống nhau? • Cả hai đồng bằng đều được khai thác từ rất sớm • Nhân dân 2 vùng đều biết cách khai thác nguồn lợi từ sông nước, cải tạo vùng châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của 2 con sông lớn này • Cả hai đáp án trên đều đúng • Đáp án khác Câu 30: Theo em, quá trình con người khai thác và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long có điểm gì khác nhau?
  5. • Khác về mục đích khai thác( Sông Cưu Long- quá trình thích ứng với tự nhiên) • Khác về quá trình khai thác (Sông Hồng - gắn liền với công cuộc trị thủy, xây dựng hệ thống đê điều ngăn lũ • Cả hai đáp án trên đều đúng • Đáp án khác Chủ đề chung 2 Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển Đông Câu 1: Đặc điểm môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam hiện nay là? • Chất lượng môi trường nước biển (ven bờ và xa bờ, ven các đảo và cụm đảo) đều còn khá tốt • Các chỉ số đặc trưng đều nằm trong giới hạn cho phép • Các hệ sinh thái biển rất đa dạng • Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 2: Hệ sinh thái nào phát triển ở Việt Nam? • Hệ sinh thái rừng ngập mặn • Hệ sinh thái rạn san hô • Cả hai đáp án trên đều đúng • Đáp án khác Câu 3: Chất lượng môi trường biển đảo có xu hướng • Phát triển tốt • Ô nhiễm hóa • Suy thoái • Đáp án khác Câu 4: Chất lượng môi trường biển đảo có xu hướng suy thoái thể hiện ở ? • Lượng rác thải, chất thải trên biển tăng • Nhiều vùng biển ven bờ bị ô nhiễm • Số lượng nhiều loài hải sản giảm, một số hệ sinh thái (nhất là rạn san hô, cỏ biển,...) bị suy thoái,.. • Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 5: Tài nguyên vùng biển đảo nước ta khá phong phú và đa dạng thể hiện ở? • Có nhiều loài thủ sản cho giá trị kinh tế cao • Nguồn muối vô tận • Các khoáng sản có trữ lượng lớn như: dầu mỏ, khí tự nhiên, cát thủy tinh, ti-tan,... • Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 6: Đâu là thuận lợi để nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam?
  6. • Có nhiều giống hải sản quý • Có môi trường thích hợp • Dọc ven biển có ngiều vũng vịnh, đầm phá • Đáp án khác Câu 7: Nguồn tài nguyên du lịch biển đặc sắc và đa dạng như thế nào? • Có các bãi biển đẹp • Vịnh biển phong cảnh độc đáo • Có ccác khu bảo tồn, dự trữ sinh quyển biển,... • Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 8: Một số hoạt động kinh tế ở vùng biển đảo nước ta là? • Vận tải biển và dịch vụ cảng biển • Khai thác hải sản • Khai thác dầu khí và tài nguyên khoáng sản biển khác • Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 9: Cho biết việc phát triển kinh tế ở vùng biển đảo nước ta có những thuận lợi nào dưới đây? • Tài nguyên biển (sinh vật, khoáng sản,...) đa dạng, phong phú tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế biển • Vị trí nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông • Nhiều bãi biển đẹp, nước biển ấm, chan hoà ánh nắng, nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển ven biển và trên các đảo,... • Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 10: Tài nguyên biển (sinh vật, khoáng sản,...) đa dạng, phong phú tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế biển nào? • Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản • Làm muối • Khai thác dầu khí • Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 11: Vị trí nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông, dọc bờ biển có nhiều vịnh biển kín để xây dựng các cảng nước sâu,... là điều kiện để phát triển? • Giao thông vận tải biển • Cửa ngõ để Việt Nam giao thương với thị trường quốc tế • Cả hai đáp án trên đều đúng • Phát triển kinh tế biển Câu 12: Cho biết việc phát triển kinh tế ở vùng biển đảo nước ta có những khó khăn nào dưới đây? • Vùng biển nhiệt đới nước ta nhiều thiên tai, đặc biệt là bão • Cơ sở hạ tầng các vùng biển và hải đảo nhìn chung còn chưa đầy đủ và đồng bộ • Biến đổi khí hậu đã tác động lớn tới thiên nhiên vùng biển đảo • Cả ba đáp án trên đều đúng
  7. Câu 13: Những thuận lợi đối với bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông là? • Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 là cơ sở pháp lí để các quốc gia khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp trên biển • Việt Nam tích cực tham gia xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trên Biển Đông (COC), kí một số thoả thuận và hiệp định về phân định và hợp tác trên biển với các nước láng giềng • Tình hình an ninh, chính trị khu vực Đông Nam Á ngày càng ổn định, các nước ASEAN ngày càng đồng thuận trong cách ứng xử của các bên trên Biển Đông • Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 14: Khó khăn đối với bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông là? • Tình trạng chồng lấn giữa vùng biển đảo của nhiều quốc gia • Những tranh chấp, ảnh hưởng đến tình hình an ninh trên Biển Đông • Cả hai đáp án trên đều đúng • Đáp án khác Câu 15: Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong thời tiền sử là? • Cư dân ven biển tiếp tục khai thác biển, lập nghiệp và góp phần trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm • Các nhà nước đầu tiên (Văn Lang - Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam) hình thành và phát triển trên các vùng châu thổ, ven sông • Nhiều bộ lạc đã sinh sống ở các hang động ven biển Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh,... • Cảng biển Vân Đồn (Quảng Ninh) thuộc vùng quần đảo phía đông bắc, đã trở thành thương cảng quốc tế quan trọng từ thời Lý - Trần, các vua Trần cử các tướng lĩnh tin cậy trấn thủ Câu 16: Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII TCN đến thế kỉ X là? • Cư dân ven biển tiếp tục khai thác biển, lập nghiệp và góp phần trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm • Các nhà nước đầu tiên (Văn Lang - Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam) hình thành và phát triển trên các vùng châu thổ, ven sông • Nhiều bộ lạc đã sinh sống ở các hang động ven biển Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh,... • Cảng biển Vân Đồn (Quảng Ninh) thuộc vùng quần đảo phía đông bắc, đã trở thành thương cảng quốc tế quan trọng từ thời Lý - Trần, các vua Trần cử các tướng lĩnh tin cậy trấn thủ Câu 17: Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam thế kỉ XI - XIV là? • Các cửa biển như: Hội Triều (Thanh Hoá), Hội Thống (Hà Tĩnh) cũng trở thành những trung tâm buôn bán lớn với người nước ngoài
  8. • • Cảng biển Vân Đồn (Quảng Ninh) thuộc vùng quần đảo phía đông bắc, đã trở thành thương cảng quốc tế quan trọng từ thời Lý - Trần, các vua Trần cử các tướng lĩnh tin cậy trấn thủ • Cả hai đáp án trên đều đúng • Cư dân ven biển tiếp tục khai thác biển, lập nghiệp và góp phần trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm Câu 18: Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong thế kỉ XV là? • Triều Lê sơ tiếp tục mở rộng khai phá vùng đất phía nam, duy trì việc buôn bán với thương nhân nước ngoài qua các thương cảng và giữ vững chủ quyền cả trên đất liền, vùng biển, các đảo lớn. • Vương triều Vi-giay-a Vương quốc Chăm-pa) cũng tiếp tục phát triển thương mại đường biển thông qua các thương cảng như Đại Chiêm hải khẩu (Quảng Nam), Tân Châu (Bình Định),... • Cả hai đáp án trên đều đúng • Cảng biển Vân Đồn (Quảng Ninh) thuộc vùng quần đảo phía đông bắc, đã trở thành thương cảng quốc tế quan trọng từ thời Lý - Trần, các vua Trần cử các tướng lĩnh tin cậy trấn thủ Câu 19: Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam từ năm 1945 - nay là? • Các vua triều Nguyễn ra sức củng cố chủ quyền biển đảo qua việc tổ chức khảo sát, thăm dò, khai thác, đo đạc thuỷ trình, vẽ bản đồ và cắm cờ trên quần đảo Hoàng Sa để khẳng định chủ quyền của Việt Nam • Các nhà nước đầu tiên (Văn Lang - Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam) hình thành và phát triển trên các vùng châu thổ, ven sông • Nhà nước Việt Nam tiếp tục hoạt động đấu tranh kiên quyết nhằm thực thi chủ quyền biển đảo • Cảng biển Vân Đồn (Quảng Ninh) thuộc vùng quần đảo phía đông bắc, đã trở thành thương cảng quốc tế quan trọng từ thời Lý - Trần, các vua Trần cử các tướng lĩnh tin cậy trấn thủ Câu 20: Ý nghĩa của quá trình khai thác và xác lập quyền, chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong thời tiền sử là? • Các nền văn minh đầu tiên của Việt Nam được ra đời ở lưu vực các con sông lớn • Từ xa xưa, nhân dân ta đã biết khai thác lợi thế của biển, các triều đại phong kiến quan tâm phát triển giao thương đường biển • Đánh dấu sự xuất hiện của người Việt cổ ở những vùng đất ven biển • Việc xác lập chủ quyền biển đảo của dân tộc ta đã được thực hiện từ lâu đời. Triều đình phong kiến trước đây và nhà nước Việt Nam hiện tại đều rất quan tâm tới việc bảo vệ chủ quyền biển đảo Câu 21: Ý nghĩa của quá trình khai thác và xác lập quyền, chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong thế kỉ VII TCN đến thế kỉ X là?
  9. • Các nền văn minh đầu tiên của Việt Nam được ra đời ở lưu vực các con sông lớn • Từ xa xưa, nhân dân ta đã biết khai thác lợi thế của biển, các triều đại phong kiến quan tâm phát triển giao thương đường biển • Đánh dấu sự xuất hiện của người Việt cổ ở những vùng đất ven biển • Việc xác lập chủ quyền biển đảo của dân tộc ta đã được thực hiện từ lâu đời. Triều đình phong kiến trước đây và nhà nước Việt Nam hiện tại đều rất quan tâm tới việc bảo vệ chủ quyền biển đảo Câu 22: Ý nghĩa của quá trình khai thác và xác lập quyền, chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong thế kỉ X đến thế kỉ XV là? • Các nền văn minh đầu tiên của Việt Nam được ra đời ở lưu vực các con sông lớn • Từ xa xưa, nhân dân ta đã biết khai thác lợi thế của biển, các triều đại phong kiến quan tâm phát triển giao thương đường biển • Đánh dấu sự xuất hiện của người Việt cổ ở những vùng đất ven biển • Việc xác lập chủ quyền biển đảo của dân tộc ta đã được thực hiện từ lâu đời. Triều đình phong kiến trước đây và nhà nước Việt Nam hiện tại đều rất quan tâm tới việc bảo vệ chủ quyền biển đảo Câu 23: Ý nghĩa của quá trình khai thác và xác lập quyền, chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX là? • Các nền văn minh đầu tiên của Việt Nam được ra đời ở lưu vực các con sông lớn • Từ xa xưa, nhân dân ta đã biết khai thác lợi thế của biển, các triều đại phong kiến quan tâm phát triển giao thương đường biển • Đánh dấu sự xuất hiện của người Việt cổ ở những vùng đất ven biển • Việc xác lập chủ quyền biển đảo của dân tộc ta đã được thực hiện từ lâu đời. Triều đình phong kiến trước đây và nhà nước Việt Nam hiện tại đều rất quan tâm tới việc bảo vệ chủ quyền biển đảo Câu 24: Biển Đông có vai trò? • Vị trí kinh tế - chính trị quan trọng • Vai trò to lớn đối với phát triển kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh • Cả hai đáp án trên đều đúng • Đáp án khác Câu 25: Các triều Nguyễn, Tây Sơn cho đến nhà nước Việt Nam đều rất quan tâm đến việc khai khẩn, bảo vệ và thực hiện chủ quyền biển đảo thể hiện ở việc? • Vẽ bản đồ • Cắm cờ trên quần đảo Hoàng Sa (triều Nguyễn) • Kí kết các Hiệp ước như Công ước về luật biển (UNCLOS) • Cả ba đáp án trên đều đúng ÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Năm 1950, thế giới có những đô thị nào? • A. Mexico và New York.
  10. • B. Thượng Hải và London. • C. New York và Tokyo. • D. Bắc Kinh và Mumbai. Câu 2: Đô thị bao gồm: • A. bản, làng, thôn, ấp. • B. làng, thị trấn, ấp. • C. thôn, xóm, thị xã, thành phố. • D. thị trấn, thị xã, thành phố. Câu 3: Nội dung nào dưới đây là định nghĩa đúng về đô thị? • A. Vùng sinh sống và làm việc chung của cộng đồng dân cư, hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. • B. Khu vực tập trung đông dân cư sinh sống, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp. • C. Khu vực tập trung đông dân cư sinh sống, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực dầu khí. • D. Khu vực tập trung đông dân cư sinh sống và làm việc, hoạt động sản xuất phi nông nghiệp. Câu 4: Vai trò của đô thị đối với sự phát triển vùng được thể hiện rõ nhất bắt đầu từ • A. đầu thế kỉ XV đến cuối thế kỉ XIX. • B. thế kỉ XVIII. • C. khoảng thế kỉ XX. • D. thế kỉ XVIII đến nay. Câu 5: Số lượng các thành phố châu Âu có dân hơn 100 000 người vào khoảng thời gian nào? • A. từ năm 1840 đến năm 1850. • B. từ năm 1800 đến năm 1850. • C. từ năm 1900 đến năm 1950. • D. từ năm 1800 đến năm 1950. Câu 6: Năm 1900, thành phố nào trên thế giới có dân số trên 5 triệu người. • A. Thụy Sỹ. • B. Vũ Hán. • C. Luân Đôn. • D. Mát – xcơ – va. Câu 7: Xã hội công nghiệp hình thành đầu tiên trên thế giới ở • A. Châu Á. • B. Châu Âu. • C. Châu Phi. • D. Châu Mĩ. Câu 8: Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam trước năm 1945 là: • A. Đô thị quy mô nhỏ, có chức năng hành chính, quân sự. • B. Đô thị hóa diễn ra chậm, các đô thị ít thay đổi. • C. Đô thị hóa có nhiều chuyển biến tích cực.
  11. • D. Đô thị hóa có sự khác nhau giữa hai miền. Câu 9: Xã hội công nghiệp hình thành đầu tiên thế giới ở châu Âu vào thời gian nào? • A. thế kỉ XIII. • B. thế kỉ VIII. • C. thế kỉ XV. • D. thế kỉ XVIII. Câu 10: Những thập kỉ cuối cùng của thế kỉ XX, nhân loại bước vào xã hội hậu công nghiệp với sự bùng nổ của • A. cách mạng công nghiệp 4.0. • B. máy móc sản xuất. • C. công nghiệp khoa học. • D. chăn nuôi gia cầm. Câu 11: Ý nào dưới đây không đúng về sự mở rộng về không gian đô thị? • A. Tạo không gian xanh và môi trường sinh thái an toàn cho một vùng đô thị. • B. Quy mô các đô thị phát triển mở rộng thành vùng đô thị. • C. Sự liên kết, hợp nhất giữa các vùng ngoại ô và các thành phố tạo nên một dải đô thị liên tục. • D. Các thị trấn và vùng ngoại ô cấu trúc tương tự như các thành phố nhỏ trong một thành phố lớn. Câu 12: Tác động của đô thị hóa đối với sự phát triển xã hội là gì? • A. Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. • B. Có khả năng tạo chênh lệch thu nhập, khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng. • C. Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng. • D. Cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút vốn đầu tư trong và nước ngoài. Câu 13: Vai trò của đô thị đối với sự phát triển vùng về trung tâm kinh tế là gì? • A. Điều hành, quản lí xã hội với nhiều phương thức tiên tiến. • B. Cung cấp hàng hóa công nghiệp, dịch vụ và công nghệ. • C. Hoạt động văn hóa sôi động, phong phú. • D. Nơi tập trung nhiều các trường đại học và cơ sở đào tạo. Câu 14: Ở các nước phát triển quá trình đô thị hóa diễn ra ổn định nên số dân thành thị: • A. tăng nhanh. • B. giảm chậm lại. • C. tăng chậm lại. • D. không thay đổi. Câu 15: Đâu không phải là những tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị hóa? • A. Quá tải cho cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật.
  12. • B. Gây ô nhiễm môi trường. • C. Mất đi những làng quê giàu giá trị văn hóa truyền thống. • D. Mở cửa hội nhập và toàn cầu hóa. Câu 16: Vai trò của đô thị đối với sự phát triển vùng về trung tâm chính trị - văn hóa - giáo dục là gì? • A. Tập trung nhiều nhà máy, cơ sở kinh doanh. • B. Tiêu thụ sản phẩm, kích thích các khu lân cận sản xuất, cung ứng các sản phẩm cho đô thị. • C. Hoạt động văn hóa sôi động, phong phú. • D. Thị trường lớn, khối lượng hàng hóa lớn, mạng lưới giao thông rộng khắp. Câu 17: Thế nào là siêu đô thị (megacity)? • A. Các khu vực đô thị có dân số từ 2 - 4 triệu. • B. Các khu vực đô thị có dân số hơn 10 triệu. • C. Các khu vực đô thị có dân số dưới 5 triệu. • D. Các khu vực đô thị có dân số từ 10 - 15 triệu. Câu 18: Hành lang đô thị Đông Bắc Mỹ kéo dài từ: • A. Boston đến Washington. • B. Washington đến Los Angeles. • C. Boston đến New York. • D. Washington đến Chicago. Câu 19: Ở Việt Nam, tỉnh, thành phố nào có nền kinh tế là đầu tàu của cả nước? • A. TP Hồ Chí Minh. • B. Hải Phòng. • C. Hà Nội. • D. Đà Nẵng. Câu 20: Tính đến năm 2030, sẽ có 41 siêu đô thị, trong đó xuất hiện ở các quốc gia: • A. phát triển. • B. mũi nhọn kinh tế. • C. đi đầu về công nghệ. • D. đang phát triển. âu 1: Vùng nào được mệnh danh là một trong những cái nôi của nền văn minh lúa nước? • A. Châu thổ sông Cửu Long. • B. Châu thổ sông Hồng. • C. Đông Nam Bộ. • D. Trung du và miền núi Bắc Bộ. Câu 2: Loại hình nghệ thuật nào của vùng Châu thổ sông Cửu Long được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể thế giới? • A. Hội miếu Bà Chúa Xứ. • B. Lễ hội Chôi Chnăm Thmây. • C. Đờn ca tài tử.
  13. • D. Lễ hội Đua ghe Ngo. Câu 3: Loại hình dân ca, sân khấu truyền thống vùng châu thổ sông Hồng là • A. Các điệu lí. • B. Quan họ, hát xoan, chèo. • C. Đờn ca tài tử. • D. Hò. Câu 4: Ẩm thực châu thổ sông Cửu Long là sự giao thoa văn hóa của: • A. Việt - Hoa - Khơ-me. • B. Ấn Độ - Việt - Hoa. • C. Hoa - Nhật - Khơ-me. • D. Khơ-me - Hoa - Ấn Độ. Câu 5: Đặc điểm làng xưa ở vùng châu thổ sông Hồng là: • A. nhà mái ngói, cổng làng, đình làng. • B. nhà ống, nhà mái ngói, nhà sàn. • C. cổng làng, đình làng, chùa làng. • D. cổng làng, đình làng, nhà ven sông. Câu 6: Làng ở vùng châu thổ sông Hồng có tính: • A. quần cư • B. quần cư, biệt lập. • C. tập thể. • D. biệt lập. Câu 7: Nghề đóng ghe xuồng là nghề truyền thống ở tỉnh nào của Châu thổ sông Cửu Long? • A. Đồng Tháp. • B. Kiên Giang. • C. An Giang. • D. Hậu Giang. Câu 8: Phương tiện đi lại chủ yếu của châu thổ sông Cửu Long là gì? • A. Ghe, xuồng nhỏ. • B. Ô tô. • C. Xe máy. • D. Xe xích lô. Câu 9: Đâu là lễ hội ở vùng châu thổ sông Hồng? • A. Nghinh Ông. • B. Đờn ca tài tử. • C. Đền Hùng. • D. Cúng biển Mỹ Long. Câu 10: Loại hình chợ nào phổ biến ở Châu thổ sông Cửu Long? • A. Chợ đón. • B. Chợ phiên. • C. Chợ đầu mối. • D. Chợ nổi. Câu 11: Đâu không phải là biểu hiện của biến đổi khí hậu?
  14. • A. Xuất hiện các hiện tượng cực đoan. • B. Thay đổi nhiệt độ và lượng mưa. • C. Mực nước biển dâng. • D. Hai châu thổ đều có vị trí giáp biển. Câu 12: Đâu không phải là tác động của biến đổi khí hậu đối với xã hội? • A. Dịch bệnh gia tăng, tác động tiêu cực đến sức khỏe con người. • B. Làm mất địa bàn cư trú của người dân ven biển. • C. Thiếu nguồn nước và năng lượng cung cấp cho hoạt động sản xuất công nghiệp. • D. Gây thiếu nước sinh hoạt trầm trọng. Câu 13: Đâu là tác động của biến đổi khí hậu đối với ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản? • A. Phá hủy các công trình xây dựng, nhà máy. • B. Thiếu nguồn nước sinh hoạt. • C. Làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp. • D. Tàn phá nguồn tài nguyên, cơ sở hạ tầng. Câu 14: Biến đổi khí hậu làm số ngày nắng nóng trung bình năm ở hai vùng châu thổ có xu hướng: • A. giảm nhẹ và giảm số lượng các đợt hạn. • B. tăng nhanh và tăng số lượng các đợt hạn. • C. tăng nhẹ và giảm số lượng các đợt hạn. • D. giảm nhanh và biến động theo mùa. Câu 15: Ý nghĩa của lễ Kỳ yên ở các đình làng vùng châu thổ sông Cửu Long là gì? • A. Cầu một năm sung túc. • B. Tưởng nhớ những người có công khai khẩn làng mạc. • C. Cầu bình an, hạnh phúc. • D. Cầu mưa thuận gió hòa, tưởng nhớ những người có công khai khẩn làng mạc. Câu 16: Để ứng phó với biến đổi khí hậu ở hai vùng châu thổ, cần thực hiện song song hai biện pháp nào? • A. Giảm nhẹ với biến đổi khí hậu và thích ứng với biến đổi khí hậu. • B. Chặt phá rừng, khai thác rừng bừa bãi. • C. Trồng và chăm sóc cây xanh. • D. Sử dụng hợp lí nguồn điện, nước. Câu 17: Điểm khác biệt về biến đổi khí hậu vùng châu thổ sông Cửu Long so với sông Hồng là? • A. Bị hạn hán và xâm nhập mặn nặng nề hơn. • B. Nước lũ dâng cao. • C. Sạt lở đất nghiêm trọng. • D. Xuất hiện lốc xoáy, dông lốc. Câu 18: Theo Kịch bản biến đổi khí hậu Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2020, nếu nhiệt độ tăng dẫn tới hậu quả gì?
  15. • A. Thời gian khô hạn kéo dài, từ 5 - 9 tháng. • B. Vụ đông ở miền Bắc bị rút ngắn lại, thậm chí không có vụ đông. • C. Miền Bắc chỉ có hai mùa là mùa khô và mùa mưa. • D. Khả năng ngập lụt giảm. Câu 19: Để thích ứng biến đổi khí hậu ở vùng châu thổ sông Cửu Long cần làm gì? • A. Xây dựng hệ thống bờ ao, chống sạt lở bờ sông, biển. • B. Điều tiết nguồn nước từ các công trình thủy điện ở thượng lưu. • C. Hạn chế phát thải công nghiệp. • D. Thay đổi thời vụ sản xuất (vụ đông). Câu 20: Theo Kịch bản biến đổi khí hậu Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2020, nếu mực nước biển dâng 1m sẽ dẫn tới hậu quả gì? • A. Giao thông vận tải ở châu thổ sông Hồng sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhất cả nước. • B. Giao thông vận tải ở châu thổ sông Cửu Long sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhất cả nước. • C. Giao thông vận tải ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long bị ảnh hưởng nặng nề. • D. Giao thông vận tải biển bị kìm hãm, kim ngạch xuất khẩu giảm. Câu 1: Vùng biển và hải đảo nước ta có nguồn tài nguyên: • A. Khá phong phú và đa dạng • B. Phong phú và đa dạng nhất trên thế giới • C. Phong phú nhưng không đa dạng • D. Nghèo nàn nhưng quý hiếm Câu 2: Biển Đông nằm ở: • A. phía Đông Việt Nam. • B. phía Tây Việt Nam. • C. phía Nam Việt Nam. • D. phía Bắc Việt Nam. Câu 3: Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được vẽ hoặc ghi tên bằng các danh xưng chữ Nôm là: • A. Bãi Cát Vàng, Bãi Sa Vàng, Cát Vàng xứ, Cồn Vàng. • B. Hoàng Sa, Hoàng Sa Châu, Hoàng Sa chử, Hoàng Sa xứ, Vạn Lý Hoàng Sa. • C. Bãi Cát Vàng, Bãi Sa Vàng, Hoàng Sa chử, Hoàng Sa xứ. • D. Cát Vàng xứ, Cồn Vàng, Hoàng Sa, Hoàng Sa Châu. Câu 4: Việt Nam tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa vào năm nào? • A. Năm 1987. • B. Năm 1967. • C. Năm 1997. • D. Năm 1977.
  16. Câu 5: Việt Nam tuyên bố xác định đường cơ sở thẳng ven bờ lục địa vào năm nào? • A. Năm 1892. • B. Năm 1982. • C. Năm 1997. • D. Năm 1977. Câu 6: Ý nghĩa quan trọng nhất của các đảo và quần đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là: • A. nguồn lợi sinh vật biển phong phú. • B. hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền. • C. có nhiều thế mạnh phát triển du lịch. • D. thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển. Câu 7: Vùng biển, đảo Việt Nam có điều kiện thuận lợi để phát triển: • A. Cây lương thực. • B. Tổng hợp kinh tế biển. • C. Cây công nghiệp lâu năm. • D. Nuôi trồng thủy sản. Câu 8: Đâu không phải là đặc điểm về biển, đảo Việt Nam? • A. Có hàng nghìn loài hải sản, nhiều khoáng sản có giá trị và trữ lượng lớn. • B. Bờ biển dài có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp và nhiều cảng biển nước sâu. • C. Ít tài nguyên khoáng sản, đường bờ biển ngắn, tiếp giáp với Trung Quốc và Lào. • D. Nằm ở ngữ các trục giao thông huyết mạch trên biển Đông. Câu 9: Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và hàng nghìn đảo lớn, nhỏ tạo thuận lợi cho việc xây dựng: • A. cảng biển quốc tế. • B. trạm thông tin, kiểm soát không lưu, hàng hải, trạm dừng chân, tiếp nhiên liệu cho tàu thuyền,... • C. đánh bắt hải sản xa bờ. • D. khai thác khoáng sản, dầu khí. Câu 10: Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa? • A. Bãi Cát Vàng. • B. Vạn Lý Hoàng Sa. • C. Vạn Lý Trường Sa. • D. Bạch Long Vĩ. Câu 11: Việc khẳng định chủ quyền của nước ta với một hòn đảo dù rất nhỏ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây? • A. Tạo cơ sở để mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh tế biển.
  17. • B. Tạo căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới. • C. Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ. • D. Tạo cơ sở khẳng định chủ quyền với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo. Câu 12: Bản đồ hành chính đầu tiên nào của Triều Nguyễn có sự phân biệt rõ ràng giữa quần đảo Hoàng Sa với quần đảo Trường Sa? • A. Bản đồ Quảng Nam tam phủ cửu huyện. • B. Bản đồ vẽ hình thể phủ Quảng Ngãi trong tập Thiên hạ bản đồ. • C. Bản đồ Đại Nam nhất thống toàn đồ. • D. Bản đồ Thiên Nam tứ chi lộ đồ thư. Câu 13: Tháng 6/2012, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua: • A. Luật An ninh quốc gia. • B. Luật Biên giới quốc gia. • C. Sách trắng quốc phòng. • D. Luật Biển Việt Nam. Câu 14: Lãnh hải của nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam rộng bao nhiêu hải lý? • A. 8 hải lý. • B. 10 hải lý. • C. 12 hải lý. • D. 14 hải lý. Câu 15: Bằng chứng thuyết phục và có giá trị pháp lí quốc tế cao khẳng định chủ quyền của Nhà nước Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa là • A. Bản đồ vẽ hình thể phủ Quảng Ngãi trong tập Thiên hạ bản đồ. • B. Tấm bản đồ số 106 mang tên Pa-ti đờ la Cô-chin-sin. • C. Bản đồ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư. • D. Bản đồ Quảng Nam tam phủ cửu huyện. Câu 16: Từ năm 1982, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc thành phố nào? • A. Đà Nẵng. • B. Cần Thơ. • C. Hải Phòng. • D. Đà Lạt Câu 17: Vì sao việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng? • A. Mang lại hiệu quả cao về KTXH, bảo vệ tài nguyên sinh vật ven bờ. • B. Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo, vùng biển và thềm lục địa xung quanh. • C. Tăng sản lượng đánh bắt, nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế địa phương. • D. Giải quyết việc làm và tăng thêm thu nhập cho người lao động.
  18. Câu 18: “Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam” hàng năm được tổ chức vào thời gian nào? • A. Tháng 2. • B. Tháng 6. • C. Tháng 4. • D. Tháng 9. Câu 19: Đảo Trường Sa Lớn do Việt Nam quản lý là đảo có diện tích lớn thứ mấy trên quần đảo Trường Sa? • A. 4. • B. 5. • C. 6. • D. 7. Câu 20: Quan sát thư dịch sau: “Trước họ Nguyễn đặt đội Hoàng Sa 70 suất, lấy người xã An Vĩnh sung vào, cắt phiên mỗi năm cứ tháng 2 nhận giấy sai đi, mang lương đủ 6 tháng, đi bằng năm chiếc thuyền câu nhỏ, ra biển ban đêm thì đến đảo ấy (tức đảo Hoàng Sa)”. Cho biết câu nói trên của ai? • A. Trần Quốc Toản. • B. Quốc sứ quán Triều Nguyễn. • C. Mai An Tiêm. • D. Lê Quý Đôn.