Tài liệu ôn tập Lịch sử 8 - Chuyên đề II: Phong trào chống Pháp cuối thế kỷ XIX (Có đáp án)

docx 23 trang LinhLan 13/06/2026 780
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập Lịch sử 8 - Chuyên đề II: Phong trào chống Pháp cuối thế kỷ XIX (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_lich_su_8_chuyen_de_ii_phong_trao_chong_phap.docx

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Lịch sử 8 - Chuyên đề II: Phong trào chống Pháp cuối thế kỷ XIX (Có đáp án)

  1. CHUYÊN ĐỀ II: PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP CUỐI THẾ KỶ XIX ( GỒM PT CẦN VƯƠNG VÀ KHỞI NGHĨA YÊN THẾ VÀ PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP CỦA ĐỒNG BÀO MIỀN NÚI ) * PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG CHIA LÀM 2 GIAI ĐOẠN VÌ : (LÃNH ĐẠO KHÁC NHAU) * Hiểu về PT Cần Vương * PTCV là PT đấu tranh chống Pháp do các sỹ phu , văn thân yêu nước khởi xướng và lãnh đạo (1885- 1896) * Cơ sở tư tưởng của PTCV :là ý thức hệ nho giáo , tư tưởng trung quân ái quốc đã tác động trực tiếp . Người đứng đầu phong trào là Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết . * Lực lượng tham gia : Quảng đại quần chúng ND và những quan lại trong triều đình PK, những người theo nho giáo có tư tưởng chủ chiến . * Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế tháng 7-1885( đọc SGK trang 125)- Câu 1a: Những nét chính về phong trào Cần Vương cuối TK XIX ( TB 1,2,3) * PT CV bùng nổ và phát triển như thế nào ? *Nguyên nhân bùng nổ và diễn biến của PTCV chống Pháp cuối TK XIX ? • Bước 1: TB hoàn cảnh, nguyên nhân đề dài và vội thì chỉ ghi ý 5,6) a Hoàn cảnh LS ( nguyên nhân bùng nổ ) hoặc chiếu cần vương ra đời trong hoàn cảnh nào * Cuộc XL của TDP đã làm cho mâu thuẫn giữa ND ta và bọn ĐQ XL ngày càng thêm sâu sắc . ND ta không chịu khuất phục trước kẻ thù nên đã tham gia vào PTKC chống Pháp * Mâu thuẫn giữa những người thuộc phái chủ chiến trong triều đình Huế với quân XL , họ không chịu khuất phục trước TDP, không cam tâm nhìn cảnh đất nước , chủ quyền DT bị chà đạp , họ muốn giữ gìn , bảo vệ quyền tự chủ , lập lại trật tự Pk giống thời kỳ trước khi Pháp XL nước ta . * Mâu thuẫn ngày càng cao khi TDP buộc triều đình Huế ký hiệp ước Hác măng (1883) và Pa tơ nốt (1884), âm mưu biến triều đình Huế thành tay sai . Như vây , triều đình PK VN đã đầu hàng pháp . Thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược đất nước ta .
  2. * TRước hành động XL của Pháp, phái chủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết mở cuộc tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế vào ngày 5-7-1885 ,nhằm khôi phục nền độc lập dưới chế độ PK nước ta . * Sau cuộc phản công thất bại , Tôn Thất Thuyết đưa vua hàm nghi chạy ra tân sở ( Quảng trị ). tại đây, ngày 13-7- 1885 , nhân danh vua Hàm Nghi , Tôn Thất Thuyết ra “chiếu Cần Vương”,tố cáo tội ác xâm chiếm của TDP , kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước . Chiếu CV đã nhanh chóng thổi bùng ngọn lửa yêu nước trong nhân dân, tạo thành một phong trào vũ trang chống Pháp sôi nổi , liên tục kéo dài hơn 10 mới chấm dứt . *Như vậy , về mặt hình thức , nguyên nhân bùng nổ là mâu thuẫn giữa phe chủ chiến và TDP , nhưng thực chất là PTDT hướng tới giành lại quyền tự chủ , ĐL của đất nước trong khuôn khổ PK . * Bước 2. .b Diễn biến của Phong trào ( quá trình phát triển 2 giai đoạn của PTCV ) * Mở đầu là cuộc phản công kinh thành Huế ( 5-7- 1885), kết thúc là sự thất bại của KN Hương khê (1896). Như vậy, PT kéo dài hơn 10 năm và chia làm 2 giai đoạn . * Giai đoạn 1: Từ 5-7-1885 đến tháng 11-1888( là giai đoạn PT CV có vua ). + Lãnh đạo các cuộc KN CV là các văn thân sỹ phu yêu nước , có chung nỗi đau mất nước với quần chúng lao động, tự nguyện đứng về phía ND chống Pháp . PT đặt dưới sự chỉ huy thống nhất của 1 triều đình kháng chiến , đứng đầu là Hàm nghi và Tôn Thất thuyết . Hình thành 1 bộ chỉ huy kháng chiến trong toàn quốc . + Ngay khi chiếu CV ra đời , nhiều văn thân , sỹ phu đã sôi nổi hưởng ứng . Họ tập hợp nghĩa binh , XD căn cứ, ĐT quyết liệt với TDP và tay sai, PT lan rộng cả nước nhưng sôi động nhất ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ + Ở Quảng Nam , Quảng Ngãi , Bình Định có sự lãnh đạo của Mai Xuân Thưởng + Bắc Trung Kỳ có Nguyễn tự Tân , phan Thanh Phiến Ở quảng Bình , Hà tĩnh , Nghệ An có Lê Ninh ( người phất cờ KN đầu tiên )Phan Đình Phùng , Cao Thắng , + Ở Hưng Yên , Hải Dương có Nguyễn Thiện thuật .. + Lực lượng tham gia: PT thu hút đông đảo ND tham gia , chủ yếu là nông dân , có cả đồng bào DT thiểu số ở Thanh Hóa có Phạm Bành , Đinh Công Tráng + Tháng 11-1888, do có nội phản , Hàm nghi bị bắt và đi đày ở An giê ri, đây là tổn thất lớn cho PT. • Giai đoạn 2 (Từ cuối năm 1888- 1896)- là giai đoạn PTCV không có vua, chủ yếu là các văn thân, sỹ phu chống Pháp .
  3. + Trong điều kiện chiến đấu mới , nghĩa quân phải chuyển địa bàn hoạt động từ vừng đồng bằng lên vùng trung du và rừng núi , quy tụ lại thành những cuộc KN lớn , có trình độ tổ chức cao hơn ở khu vực Bắc kỳ và Bắc Trung Kỳ . + Các cuộc KN giai đoạn này là KN Ba Đình ( 1886-1887) do Phạm Bành , Đinh Công Tráng lãnh đạo KN Ba Đình như 1 cứ điểm vững chắc và tượng trưng cho ý chí quật khởi của DT ta . + KN Bãi Sậy ( 1883-1892) do Thiện Thuật lãnh đạo , đây là cuộc KN điển hình của chiến thuật chiến tranh du kích + KN Hùng Lĩnh (1887-1892 do Tống Duy Tân , Cầm Bá Thước lãnh đạo ) + Tiêu biểu là KN Hương khê ( 1885-1896) do PĐP và Cao Thắng lãnh đạo , đây là cuộc KN có trình độ tổ chức cao, diễn ra trên 1 địa bàn rộng lớn ( nghĩa quân chia thành 15 quân thứ , đặt chỉ huy , kỉ luật nghiêm minh, cách XD căn cứ địa của nghĩa quân rất khoa học , có sở chỉ huy, trạm liên lạc , có những đơn vị thông tin , có các bộ phận phụ trách hậu cần , bộ phận chuyên sản xuất vũ khí .)cuộc KN HK gây cho địch nhiều thiệt hại nhất và tồn tại lâu nhất . Vì vậy, khi cuộc kN Hương Khê bị dập tắt cũng là sự kết thúc các cuộc KN trong PT CV . 3. Kết quả ý và nghĩa LS : +PT thất bại nhưng đã gây cho Pháp nhiều tổn thất , làm chậm quá trình bình định quân sự và thiết lập bộ máy thống trị của Pháp . + Nêu cao tinh thần yêu nước bất khuất , ý chí quật cường của nhân dân ta mà chủ yếu là nông dân , nhằm thực hiện mục tiêu cao cả chống TDP cứu nguy cho TQ + Là nguồn cổ vũ tinh thần to lớn cho trào lưu dân tộc chủ nghĩa mới ra đời trong những thập kỷ đầu TK XX + Sự thất bại của PTCV đã khẳng định con đường cứu nước theo ngọn cờ pK đã lỗi thời , lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp GPDT. + PT yêu nước chống Pháp của nhân dân VN đặt ra yêu cầu cần phải tìm ra con đường ĐT mới để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ GPDT Câu 1b: Phong trào CV bùng nổ trong hoàn ảnh nào ?( Phần a câu 1) Câu 2: .Nhận xét giai đoạn đầu của PTCV ( 1885-1888)- Đây là câu hay hỏi câu ghép • Mức độ : PT phát triển rộng khắp , bao gồm các cuộc KN lớn nhỏ • Đại bàn hoạt động : mở rộng trên phạm vi cả nước , sôi động nhất là ở Bắc Kỳ và Trung kỳ • Lực lượng : Tham gia đông đảo , chủ yếu là nông dân • Lãnh đạo : Lãnh đạo các cuộc KN CV giai đoạn này là các văn thân sỹ phu yêu nước , có chung nỗi đau mất nước với quần chúng lao động, tự nguyện đứng về phía ND chống Pháp . PT đặt dưới sự chỉ huy thống nhất của 1 triều đình kháng chiến , đứng đầu là Hàm nghi và Tôn Thất thuyết . Hình thành 1 bộ chỉ huy kháng chiến trong toàn quốc Câu 3: So sánh hai giai đoạn của phong trào Cần vương cuối thế kỷ XIX và giải thích yêu nước là tính tất yếu của phong trào này. *Bước 1: Nêu nguyên nhân :
  4. Sau cuộc phản công thất bại , Tôn Thất Thuyết đưa vua hàm nghi chạy ra tân sở ( Quảng trị ). tại đây, ngày 13-7- 1885 , nhân danh vua Hàm Nghi , Tôn Thất Thuyết ra “chiếu Cần Vương”,tố cáo tội ác xâm chiếm của TDP , kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước . Chiếu CV đã nhanh chóng thổi bùng ngọn lửa yêu nước trong nhân dân, tạo thành một phong trào vũ trang chống Pháp sôi nổi , liên tục kéo dài hơn 10 mới chấm dứt . * Bước 2: * So sánh 2 giai đoạn - Phong trào Cần vương trải qua 2 giai đoạn: * Giai đoạn 1: Từ 5-7-1885 đến tháng 11-1888( là giai đoạn PT CV có vua) * Giai đoạn 2 (Từ cuối năm 1888- 1896)- là giai đoạn PTCV không có vua, chủ yếu là các văn thân, sỹ phu chống Pháp . * Điểm giống: Là phong trào yêu nước chống Pháp theo ý thức hệ phong kiến với mục tiêu chống Pháp, khôi phục lại chế độ phong kiến độc lập, có chủ quyền + Lãnh đạo phong trào là các văn thân sĩ phu yêu nước. + Phong trào đã thu hút được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, chủ yếu là nông dân. + Hình thức đấu tranh là khởi nghĩa vũ trang. Phong trào nổ ra lẻ tẻ, rời rạc, cuối cùng bị thất bại nhưng đã gây cho Pháp nhiều tổn thất làm chậm quá trình bình định quân sự và thiết lập bộ máy thống trị của Pháp . * Điểm khác: +Giai đoạn 1: + Lãnh đạo các cuộc KN CV là các văn thân sỹ phu , có chung nỗi đau mất nước với quần chúng lao động, tự nguyện đứng về phía ND chống Pháp . PT đặt dưới sự chỉ huy thống nhất của 1 triều đình kháng chiến , đứng đầu là Hàm nghi và Tôn Thất thuyết . Hình thành 1 bộ chỉ huy kháng chiến trong toàn quốc + Giai đoạn 2 : Không có sự lãnh đạo thống nhất của triều đình , do Văn thân sĩ phu yêu nước trực tiếp lãnh đạo từng địa phương . - Quy mô Phát triển trên diện rộng, từ miền ngược đến miền xuôi, từ đồng bằng đến ven biển, từ biên giới Việt Trung đến biên giới Việt Lào, Thu hẹp về diện rộng và thu hẹp ở đồng bằng, nhưng phát triển về chiều sâu, chuyển lên vùng trung du và rừng núi, hình thành những trung tâm kháng Pháp lớn ở Bắc Kì và Trung Kì với những cuộc khởi nghĩa lớn có tính tổ chức và chiến đấu cao như KN Ba Đình , KN Bãi Sậy, KN Hùng Lĩnh , tiêu biểu là cuộc KN Hương khê do PĐP và Cao Thắng lãnh đạo . *Bước 3: Giải thích yêu nước là tính tất yếu của phong trào Cần Vương : 3 ý + Phong trào CV là sự tiếp nối phong trào yêu nước trước đó (1858 – 1884) và truyền thống yêu nước của dân tộc, có giá trị kế thừa và nâng cao.
  5. + Phong trào tuy diễn ra dưới danh nghĩa là “giúp vua cứu nước”, nhưng thực tế dù có vua lãnh đạo hay không có vua lãnh đạo thì phong trào vẫn phát triển với mục tiêu là đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc. - Điều đó chứng tỏ: Cần vương chỉ là danh nghĩa, tính chất yêu nước chống Pháp là chủ yếu. Câu 4: Trình bày và so sánh hai giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương chống Pháp cuối thế kỷ XIX ? Vì sao nói phong trào Cần Vương thực chất là phong trào yêu nước chống thực dân Pháp xâm lược ? Thi huyện lớp 8 * Bước 1: Trình bày tóm tắt 2 giai đoạn * Bước 2: So sánh 2 giai đoạn *Bước 3: Giải thích phong trào Cần Vương thực chất là phong trào yêu nước chống thực dân Pháp XL : + Phong trào CV là sự tiếp nối phong trào yêu nước trước đó (1858 – 1884) và truyền thống yêu nước của dân tộc, có giá trị kế thừa và nâng cao. + Phong trào tuy diễn ra dưới danh nghĩa là “giúp vua cứu nước”, nhưng thực tế dù có vua lãnh đạo hay không có vua lãnh đạo thì phong trào vẫn phát triển với mục tiêu là đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc. + Vì sau khi vua Hàm Nghi bị bắt ( cuối năm 1888), phong trào không dừng lại mà vẫn tiếp tực phát triển . Điều đó chứng tỏ Cần Vương chỉ là danh nghĩa, thực chất đây là phong trào yêu nước chống TDP xâm lược . Câu 5: Chiếu Cần Vương được ra đời như thế nào? Thái độ của quần chúng nhân dân, văn thân, sĩ phu đối với chiếu Cần Vương? Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của phong trào Cần Vương ? 1. Sự ra đời chiếu Cần Vương ( tóm tắt phần hoàn cảnh mục I, khi vội viết phần in đậm ) + Sau 2 hiệp ước Hác Măng (1883) và pa tơ nốt (1884) , triều đình PK VN đã đầu hàng pháp, Thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược đất nước ta . + Phái chủ chiến đại diện là Tôn thất thuyết , vẫn nuôi hy vọng khôi phục lại chủ quyền khi có điều kiện . Hành động của phái chủ chiến khiến cho TDP hết sức lo lắng , chúng khiêu khích tìm cách tiêu diệt phái chủ chiến . + Trước hành động XL của Pháp, phái chủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết mở cuộc tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế vào ngày 5-7-1885 ,nhằm khôi phục nền độc lập dưới chế độ PK nước ta . Sau cuộc phản công thất bại , Tôn Thất Thuyết đưa vua hàm nghi chạy ra tân sở ( Quảng trị ), tại đây, ngày 13-7- 1885 , nhân danh vua Hàm Nghi , Tôn Thất Thuyết ra “chiếu Cần Vương”, tố cáo tội ác xâm chiếm của TDP , kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước . Chiếu CV đã nhanh chóng thổi bùng ngọn lửa yêu
  6. nước trong nhân dân, tạo thành một phong trào vũ trang chống Pháp sôi nổi , liên tục kéo dài hơn 10 mới chấm dứt . 2. Thái độ của các văn thân sĩ phu và quần chúng ND ( nếu ý này hỏi đôc lập thì ghi đoạn mở dưới , nếu ý này là câu ghép thì không ghi) Mở : * TRước hành động XL của Pháp, phái chủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết mở cuộc tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế vào ngày 5-7-1885 ,nhằm khôi phục nền độc lập dưới chế độ PK nước ta . Cuộc phản công thất bại , Tôn Thất Thuyết đưa vua hàm nghi chạy ra tân sở ( Quảng trị ), tại đây, ngày 13-7- 1885 , nhân danh vua Hàm Nghi , Tôn Thất Thuyết ra “chiếu Cần Vương”,tố cáo tội ác xâm chiếm của TDP , kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước . . Chiếu CV đã nhanh chóng thổi bùng ngọn lửa yêu nước trong nhân dân, tạo thành một phong trào vũ trang chống Pháp sôi nổi , liên tục kéo dài hơn 10 mới chấm dứt . a. Thái độ của các văn thân sĩ phu - Họ là những tri thức, những người có học trong xã hội phong kiến Việt Nam. Họ bị chi phối bởi tư tưởng Nho giáo, tư tưởng “trung quân, ái quốc”. Đối với họ, yêu nước là phải trung thành với nhà vua và ngược lại trung thành với nhà vua ngĩa là yêu nước - Trước khi có chiếu CV: Ở họ, trung quân , ái quốc gắn liền với nhau . Từ khi Pháp xâm lược Việt Nam (1858 - 1884), họ luôn bị dằn vặt, trăn trở, luôn đứng trước sự lựa chọn giữa vua và nước khi triều đình nhà Nguyễn (đứng đầu là vua Tự Đức) nhu nhược đầu hàng giặc, không đứng về phía nhân dân, về phía dân tộc chống lại Pháp. Thậm chí Tự Đức nhiều lần còn kêu gọi bãi binh, chủ hòa, tỏ thái độ hèn nhát. Cho nên các văn thân sĩ phu không biết chọn con đường nào. Nếu theo lệnh vua mà bãi binh , nhìn TDP lấn chiếm nước ta thì có tội với nước và ngược lại, nếu thể hiện tinh thần yêu nước, cầm vũ khí chống thực dân Pháp thì bất trung với vua . Như cái chết của Phan Thanh Giản, Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu thể hiện nỗi trăn trở trong tư tưởng của họ. Chết mà không biết mình hoạt động đúng hay sai. - Khi có chiếu Cần Vương: Năm 1885, khi có chiếu Cần Vương ban ra đã đáp ứng tư tưởng trung quân , ái quốc của họ . Lúc này họ hiểu rằng cầm vũ khí chống TD pháp thể hiện tinh thần yêu nước cũng đồng thời thể hiện tư tưởng trung quân của mình . vì vậy, ngay lập tức khi có chiếu ban ra, các văn thân sĩ phu chiêu mộ quân sĩ, tiến hành khởi nghĩa. Nhiều người đã cáo quan, ở ẩn khi có chiếu Cần Vương đã đứng ra tập hợp, chiêu mộ quân sĩ tiến hành khởi nghĩa như Phan Đình Phùng trong KN Hương Khê ( 1885-1896). b. Thái độ của quần chúng nhân dân: - Trước tiên là nông dân: Là những người ít chịu ràng buộc bỡi tư tưởng trung quân , Ái Quốc , họ là những người hiểu hơn ai hết giá trị của độc lập, tự do. Đối với họ chỉ có một tinh thần yêu quê hương đất nước . - Vì vậy , ngay sau khi thực dân Pháp xâm lược nước ta dù triều đình nhà Nguyễn kêu gọi họ bãi binh hay chống Pháp thì họ vẫn tự phát ĐT bảo vệ quê hương đất nước . Thậm chí nhiều cuộc KN “chống cả triều lẫn tây” vẫn nổ ra . - Tuy nhiên, khi có chiếu Cần Vương ban ra , họ được các văn thân sĩ phu giáo dục, tuyên truyền, tập hợp, lôi kéo họ , đưa họ ra đấu tranh. Do đó, họ hưởng ứng nhiệt tình hơn, hăng hái hơn, chiến đấu sáng tạo hơn. Không có quần chúng ND đông đảo ở Nghệ An, Hà Tĩnh ,
  7. Hóa cũng không có KN Hương Khê . Chính sự tham gia đông đảo , tự giác của nông dân trong cả nước đã làm nền PTCV ở nước ta cuối TK XIX. 3. Nguyên nhân thất bại * Khách quan : -Tương quan lực lượng giữa pháp và nghĩa quân chênh lệch, pháp còn quá mạnh , vũ khí hiện đại , đủ sức đàn áp những cuộc KN còn thiếu tính thống nhất - Thực dân Pháp thiết lập bộ máy cai trị ở VN dùng cảnh sát, nhà tù , liên kết với các thế lực PK đầu hàng để đàn áp. * Chủ quan: 6 ý +PTCV là một PT đấu tranh dưới ngọn cờ PK - một ngọn cờ đã lỗi thời – nên không còn đủ sức để lôi kéo tập hợp đoàn kết toàn dân tham gia đánh giặc +Văn thân , sỹ phu chịu nhiều ảnh hưởng của ý thức hệ PK +Các cuộc KN trong PTCV diễn ra rời rạc , thiếu sự chỉ huy thống nhất , thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cuộc KN để tạo ra sức mạnh tổng hợp +Cách đánh giặc chủ yếu dựa vào địa thế hiểm trở , chiến thuật , chiến lược chưa phù hợp , nặng về hình thức lập căn cứ chiến đấu , thiếu sự tuyên truyền vận động quần chúng ND, không phát huy sức mạnh toàn dân đánh giặc. +Trong PTCV thiếu 1 lực lượng xã hội tiên tiến có đủ năng lực lãnh đạo và thiếu một đường lối cứu nước đúng đắn +Khẩu hiệu CV đáp ứng 1 phần nhỏ yêu cầu của nhân dân còn về cơ bản chưa giải quyết triệt để yêu cầu khách quan của sự tiến bộ XH vì thế sức hấp dẫn của khẩu hiệu này đối với nông dân bị hạn chế . 4. Ý nghĩa LS: + Là sự tiếp nối truyên thống yêu nước và tinh thần ĐT anh dũng của DT ta , thể hiện truyền thống và khí phách anh hùng của DT ta , nuôi dưỡng năng lực chiến đấu của ND ta , gây cho Pháp nhiều tổn thất , làm chậm quá trình bình định quân sự và thiết lập bộ máy thống trị của Pháp . + Nêu cao tinh thần yêu nước bất khuất , ý chí quật cường của nhân dân ta mà chủ yếu là nông dân , nhằm thực hiện mục tiêu cao cả chống TDP cứu nguy cho TQ + Là nguồn cổ vũ tinh thần to lớn cho trào lưu dân tộc chủ nghĩa mới ra đời trong những thập kỷ đầu TK XX + Sự thất bại của PTCV đã khẳng định con đường cứu nước theo ngọn cờ PK đã lỗi thời , lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp GPDT. + PT yêu nước chống Pháp của nhân dân VN đặt ra yêu cầu cần phải tìm ra con đường ĐT mới để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ GPDT Câu 6. Nội dung , tác dụng , ý nghĩa của “chiếu Cần Vương”. Vì sao Chiếu Cần Vương được đông đảo nhân dân hưởng ứng ? Cuộc xuất bôn của vua Hàm Nghi nói lên điều gì ? Vì sao PTCV cuối thế kỷ XIX đã thu hút được nhiều tầng lớp xã hội khác nhau tham gia ? a*Nội dung :
  8. - Tố cáo âm mưu XL của TDP - Lên án sự phản bội của một số quan lại , tính bất hợp pháp của triều đình Đồng Khánh do Pháp mới dựng lên - Khích lệ văn thân , sỹ phu và ND cả nước quyết tâm kháng chiến đến cùng b* TD và Ý nghĩa : ( Phân biết với ý nghĩa của PT Cần Vương ) - Chiếu CV kêu gọi văn thân , sỹ phu ,nhân dân ra sức giúp vua cứu nước vì mục tiêu đánh pháp , khôi phục nền ĐLDT, lập lại chế độ PK có vua hiền , vua giỏi - Khẩu hiệu CV đã nhanh chóng thổi bùng ngọn lửa yêu nước cháy âm ỉ bấy lâu , một PT vũ trang chống Pháp diễn ra sôi nổi , liên tục kéo dài hơn 10 năm , đến cuối TK XIX mới chấm dứt c.Sỡ dĩ Chiếu CV .là vì : Đó là lời kêu gọi tâm huyết của 1 ông vua trẻ tuổi có tinh thần yêu nước và khảng khái . Ông đã đứng về phía nhân dân vafungr hộ phái chủ chiến chống TDP, mong muốn giành lại ĐL cho DT trong khi triều đình Huế nhu nhược , cam tâm làm tay sai cho giặc . CCV phù hợp với tâm tư , nguyện vọng và truyền thống yêu nước của quảng đaị quần chúng NDVN. d. Cuộc xuất bôn của Vua Hàm Nghi nói lên lòng yêu nước , ý chí ĐL của vị Vua trẻ tuổi Hàm Nghi, khi có chiếu CV đã giấy lên PT chống pháp của ND khắp Bắc Kỳ , Trung kỳ , chứng tỏ lòng yêu nước bất khuất của DT ta . e. Sỡ dĩ PTCV cuối thế kỷ XIX đã thu hút được nhiều tầng lớp xã hội khác nhau tham gia là vì : + Các văn thân sỹ phu lãnh đạo hưởng ứng chiếu CV của vua Hàm Nghi đứng lên chống Pháp muốn khôi phục lại vương triều PK +Chiếu CV phù hợp và đáp ứng nguyện vọng của ND ta là đánh pháp giành ĐL dân tộc +ND ta khâm phục tinh thần yêu nước của vua Hàm Nghi, Tôn thất thuyết và các văn thân sỹ phu ..
  9. Câu 7 : Những hoạt động chủ yếu của nghĩa quân Hương Khê qua hai giai đoạn của cuộc khởi nghĩa từ 1885- 1896 . Hoặc những hiểu biết của em về cuộc KN HK . Mở : Trong PTCV chống pháp cuối TK XIX có rất nhiều cuộc KN lớn nhỏ nổ ra như KN Ba Đình ( 1886- 1887), KN Bãi Sậy ( 1883-1892) .nhưng tiêu biểu nhất là cuộc KN Hương Khê (1885- 1896) do PĐP và Cao Thắng lãnh đạo . * PĐP sinh năm 1847 , quê ở Tùng Ảnh , Đức Thọ , Hà tĩnh , là người thanh liêm, chính trực , yêu nước , thương dân . Năm 1885, hưởng ứng lời kêu gọi của Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết , PĐP đứng ra chiêu mộ quân KN và trở thành thủ lĩnh có uy tìn nhất trong PTCV. Trợ thủ đắc lực nhất của PĐP là Cao Thắng , là người góp phần quan trọng trong việc cũng cố XD căn cứ địa , phát triển lực lượng và chế tạo thành công súng trường theo mẫu 1874 của Pháp . • * Địa bàn hoạt động của KNHK bao gồm 4 tỉnh : Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh , Quảng Bình . Căn cứ chính là Ngàn Trươi , Vụ Quang, nơi có địa thế hiểm trở thuận lợi cho lối đánh du kích ,tấn công, phòng thủ. Đại bản doanh của cuộc KN đặt ở núi Vụ Quang ( Hương Khê ). * Cuộc KN Hương Khê đã huy động đến mức cao nhất sự ủng hộ và tiềm năng to lớn của đông đảo nông dân, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền núi Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. * Cuộc KNHK được chia làm 2 giai đoạn chính : + Từ năm 1885- 1888 : giai đoạn chuẩn bị, xây dựng lực lượng và cơ sở chiến đấu. • Năm 1887, sau vài trận tập kích không hiệu quả, Phan Đình Phùng giao quyền chỉ huy cho Cao Thắng để ra Bắc liên kết lực lượng • Cao Thắng ở lại lo tuyển lựa, huấn luyện nghĩa quân ,sắm sửa khí giới và xây đắp công sự . Lực lượng nghĩa quân được chia thành 15 quân thứ , mỗi quân thứ có từ 100 đến 500 người ; Ông chú trọng phối hợp với các toán nghĩa quân khác và vận động nhân dân tham gia kháng chiến; chế tạo thành công súng trường theo mẫu của Pháp. Cao Thắng được coi là ông tổ của ngành quân giới nước ta + Từ Cuối năm 1888 đến 1896: Là thời kỳ chiến đấu quyết liệt của nghĩa quân *Từ năm 1889- 1992, nghĩa quân HK đã đánh thắng nhiều trận càn và tấn công một số đồn trại của Pháp , bẽ gãy nhiều cuộc càn quét của địch + Tháng 5-1890, Nghĩa quân tấn công đồn Trường Lưu ( Can Lộc ). + Cuối 1892, nghĩa quân táo bạo tổ chức cuộc tập kích vào thị xã Hà Tĩnh, phá nhà lao, giải thoát 700 tù chính trị. +Tháng 11- 1893, Cao Thắng đưa khoảng 1000 quân mở cuộc tấn công vào tỉnh lỵ Nghệ An , trên đường hành quân nhiều đồn địch đã bị phá bỏ , nhưng trong trận đánh Đồn Nu ( Thanh Chương), CT bị thương , hy sinh, đây là 1 tổn thất to lớn của nghĩa quân. + Tháng 10-1894,TDP huy động 1 lực lượng lớn tập trung càn quét căn cứ chính Ngàn trươi, Vụ Quang , PĐP đã dùng kế « sa nang ứng thủy »để tiêu diệt quân Pháp Tháng 12-1895, trong một trận giao chiến với quân đội triều đình Huế, do Nguyễn Thân chỉ đạo nhằm bao vây núi vụ Quang. Phan Đình Phùng bị thương rồi hy sinh. Đầu năm 1896, nững
  10. thủ lĩnh cuối cùng của cuộc KN bị TDP bắt . Cuộc KN Hương Khê tan rã
  11. KL : + KN HK - đỉnh cao nhất của PTCV cuối TK XIX, kéo dài hơn 10 năm, là cuộc KN có quy mô lớn , trình độ tổ chức cao và chiến đấu bền bỉ , lập được nhiều chiến công và gây cho địch tổn thất nặng nề . Về quân sự, nghĩa quân đã biết sử dụng những phương thức tác chiến linh hoạt , chủ động , sáng tạo trong quá trình chuẩn bị lực lượng cũng như khi giao chiến với với quân địch . + Cuộc KN HK nêu cao truyền thống anh hùng , bất khuất của DT ta trong cuộc ĐT chống ngoại xâm , làm chậm quá trình XL của TDP + KNHK thất bại do nhiều nguyên nhân chủ yếu do nghĩa quân chưa biết liên kết , tập hợp lực lượng , phát triển thành PT toàn quốc , đó cũng chính là những hạn chế của thời đại , của PTCV nói chung + KNHK để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về KN vũ trang , thúcđẩy và tạo ĐK thuận lợi cho sự phát triển của PTGPDT sau này . Câu 8 : Tại sao nói khởi nghĩa Hương Khê là đỉnh cao nhất ( đánh dấu bước phát triển cao nhất )của phong trào Cần vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX ? Hoặc :“ Cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa có quy mô lớn, trình độ tổ chức cao, chiến đấu bền bỉ và kéo dài nhất trong phong trào Cần Vương chống Pháp cuối thế kỷ XIX ” . Bằng những hiểu biết của em về cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896), hãy làm sáng tỏ nhận định trên ? Mở : Trong PTCV chống pháp cuối TK XIX có rất nhiều cuộc KN lớn nhỏ nổ ra như KN Ba Đình ( 1886- 1887), KN Bãi Sậy ( 1883-1892) .nhưng tiêu biểu nhất là cuộc KN Hương Khê (1885- 1896) do PĐP và Cao Thắng lãnh đạo . • Lãnh đạo : PĐP sinh năm 1847 , quê ở Tùng Ảnh , Đức Thọ , Hà tĩnh , là người thanh liêm, chính trực , yêu nước , thương dân . Năm 1885, hưởng ứng lời kêu gọi của Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết , PĐP đứng ra chiêu mộ quân KN và trở thành thủ lĩnh có uy tìn nhất trong PTCV. Trợ thủ đắc lực nhất của PĐP là Cao Thắng , là người góp phần quan trọng trong việc cũng cố XD căn cứ địa , phát triển lực lượng và chế tạo thành công súng trường theo mẫu 1874 của Pháp . Cao Thắng được coi là ông tổ của nghành quân giới • Địa bàn hoạt động của nghĩa quân HK trải dài trên 4 tỉnh: Thanh hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, quảng Bình. Căn cứ chính là Ngàn Trươi ( Vụ quang), căn cứ có địa thế hiểm trở thuận lợi cho lối đánh du kích ,tấn công, phòng thủ. Đại bản doanh của cuộc KN đặt ở núi Vụ Quang ( Hương Khê ). • Lực lượng: Cuộc khởi nghĩa đã huy động đến mức cao nhất sự ủng hộ và tiềm năng to lớn của đông đảo nông dân, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền núi Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình • - Tổ chức chiến đấu: KN HK Có tổ chức tương đối chặt chẽ. Lực lượng nghĩa quân được chia thành 15 quân thứ, mỗi quân thứ được đặt dưới sự chỉ huy của những tướng lĩnh có năng lực và uy tín. . Trong chiến đấu, nghĩa quân chiến đấu vô cùng dũng cảm , dựa vào địa
  12. thế núi rừng hiểm trở và phối hợp với các đội nghĩa quân đã bẽ gãy nhiều cuộc càn quét của địch , và gây cho Pháp những tổn thất nặng nề. • Vũ khí : Cao Thắng chế tạo được trên 500 khẩu súng trường theo mẫu súng 1874 của Pháp để chiến đấu trong cuộc KN • Phương thức tác chiến *Nghĩa quân đã biết sử dụng những phương thức tác chiến linh hoạt, chủ động, sáng tạo trong quá trình chuẩn bị lực lượng cũng như khi giao chiến với quân địch. Nghĩa quân đã dựa vào núi rừng hiểm trở, công sự kiên cố, nhưng không thủ hiểm một chỗ, mà có sự phối hợp lối đánh du kích phân tán với việc chủ động tấn công đồn giặc ở các tỉnh lị, diệt viện binh + Tháng 5-1890, Nghĩa quân tấn công đồn Trường Lưu ( Can Lộc ). + Cuối 1892, nghĩa quân táo bạo tổ chức cuộc tập kích vào thị xã Hà Tĩnh, phá nhà lao, giải thoát 700 tù chính trị. +Tháng 11- 1893, Cao Thắng đưa khoảng 1000 quân mở cuộc tấn công vào tỉnh lỵ Nghệ An , trên đường hành quân nhiều đồn địch đã bị phá bỏ , nhưng trong trận đánh Đồn Nu ( Thanh Chương), CT bị thương , hy sinh, đây là 1 tổn thất to lớn của nghĩa quân. + Tháng 10-1894,TDP huy động 1 lực lượng lớn tập trung càn quét căn cứ chính Ngàn trươi, Vụ Quang , PĐP đã dùng kế « sa nang ứng thủy »để tiêu diệt quân Pháp + Thời gian tồn tại, kết quả , Ý nghĩa : KN HK - đỉnh cao nhất của PTCV cuối TK XIX, kéo dài hơn 10 năm, là cuộc KN có quy mô lớn , trình độ tổ chức cao và chiến đấu bền bỉ , lập được nhiều chiến công và gây cho địch tổn thất nặng nề . Về quân sự, nghĩa quân đã biết sử dụng những phương thức tác chiến linh hoạt , chủ động , sáng tạo trong quá trình chuẩn bị lực lượng cũng như khi giao chiến với với quân địch . + Cuộc KN HK nêu cao truyền thống anh hùng , bất khuất của DT ta trong cuộc ĐT chống ngoại xâm , làm chậm quá trình XL của TDP + KNHK thất bại do nhiều nguyên nhân chủ yếu do nghĩa quân chưa biết liên kết , tập hợp lực lượng , phát triển thành PT toàn quốc , đó cũng chính là những hạn chế của thời đại , của PTCV nói chung + KNHK để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về KN vũ trang , thúcđẩy và tạo ĐK thuận lợi cho sự phát triển của PTGPDT sau này . Câu 9 : Những hoạt động chủ yếu của nghĩa quân Hương Khê qua hai giai đoạn của cuộc khởi nghĩa từ 1885- 1896 . Tại sao nói khởi nghĩa Hương Khê là đỉnh cao nhất của phong trào Cần vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX. ( đây là câu nghép nên chú ý cách trình bày và săp xếp sự kiện để không trùng lặp nhau ) Mở : Trong PTCV chống pháp cuối TK XIX có rất nhiều cuộc KN lớn nhỏ nổ ra như KN Ba Đình ( 1886- 1887), KN Bãi Sậy ( 1883-1892) .nhưng tiêu biểu nhất là cuộc KN Hương Khê (1885- 1896) do PĐP và Cao Thắng lãnh đạo . • Lãnh đạo :* PĐP sinh năm 1847 , quê ở Tùng Ảnh , Đức Thọ , Hà tĩnh , là người thanh liêm, chính trực , yêu nước , thương dân . Năm 1885, hưởng ứng lời kêu gọi của Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết , PĐP đứng ra chiêu mộ quân KN và trở thành thủ lĩnh có uy tìn nhất trong PTCV. Trợ thủ đắc lực nhất của PĐP là Cao Thắng , là người góp phần quan trọng trong việc
  13. cũng cố XD căn cứ địa. Cao Thắng được coi là ông tổ của ngành quân giới. • Từ năm 1885- 1888 : giai đoạn chuẩn bị, xây dựng lực lượng và cơ sở chiến đấu + Năm 1887, sau vài trận tập kích không hiệu quả, Phan Đình Phùng giao quyền chỉ huy cho Cao Thắng để ra Bắc liên kết lực lượng + Cao Thắng ở lại lo tuyển lựa, huấn luyện nghĩa quân ,sắm sửa khí giới và xây đắp công sự . Ông chú trọng phối hợp với các toán nghĩa quân khác và vận động nhân dân tham gia kháng chiến. * Từ Cuối năm 1888 đến 1896: Là thời kỳ chiến đấu quyết liệt của nghĩa quân *Từ năm 1889- 1992, nghĩa quân HK đã đánh thắng nhiều trận càn và tấn công một số đồn trại của Pháp , bẽ gãy nhiều cuộc càn quét của địch + Tháng 5-1890, Nghĩa quân tấn công đồn Trường Lưu ( Can Lộc ). + Cuối 1892, nghĩa quân táo bạo tổ chức cuộc tập kích vào thị xã Hà Tĩnh, phá nhà lao, giải thoát 700 tù chính trị. +Tháng 11- 1893, Cao Thắng đưa khoảng 1000 quân mở cuộc tấn công vào tỉnh lỵ Nghệ An , trên đường hành quân nhiều đồn địch đã bị phá bỏ , nhưng trong trận đánh Đồn Nu ( Thanh Chương), CT bị thương , hy sinh, đây là 1 tổn thất to lớn của nghĩa quân. + Tháng 10-1894,TDP huy động 1 lực lượng lớn tập trung càn quét căn cứ chính Ngàn trươi, Vụ Quang , PĐP đã dùng kế « sa nang ứng thủy »để tiêu diệt quân Pháp + Tháng 12-1895, trong một trận giao chiến với quân đội triều đình Huế, do Nguyễn Thân chỉ đạo nhằm bao vây núi Vụ Quang, Phan Đình Phùng bị thương nặng rồi hi sinh. + Đầu năm 1896, những thủ lĩnh cuối cùng của cuộc khởi nghĩa bị thực dân Pháp bắt. Cuộc khởi nghĩa Hương Khê tan rã. • Sở dĩ nói KHHK là cuộc KN tiêu biểu nhất là vì ( Vì sao KNHK kéo dài được hơn 10 năm ): • Lãnh đạo cuộc KN là những người « trung quân ái quốc » • Địa bàn hoạt động của nghĩa quân HK trải dài trên 4 tỉnh: Thanh hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, quảng Bình. Căn cứ chính là Ngàn Trươi ( Vụ quang), căn cứ có địa thế hiểm trở thuận lợi cho lối đánh du kích ,tấn công, phòng thủ. Đại bản doanh của cuộc KN đặt ở núi Vụ Quang ( Hương Khê ). • Lực lượng: Cuộc khởi nghĩa đã huy động đến mức cao nhất sự ủng hộ và tiềm năng to lớn của đông đảo nông dân, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền núi Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình • - Tổ chức chiến đấu: KN HK Có tổ chức tương đối chặt chẽ. Lực lượng nghĩa quân được chia thành 15 quân thứ, mỗi quân thứ được đặt dưới sự chỉ huy của những tướng lĩnh có năng lực và uy tín. Trong chiến đấu, nghĩa quân chiến đấu vô cùng dũng cảm , dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở và phối hợp với các đội nghĩa quân đã bẽ gãy nhiều cuộc càn quét của địch , và gây cho Pháp những tổn thất nặng nề. • Vũ khí : Cao Thắng chế tạo được trên 500 khẩu súng trường theo mẫu súng 1874 của Pháp để chiến đấu trong cuộc KN • Phương thức tác chiến: Nghĩa quân đã biết sử dụng những phương thức tác chiến linh •
  14. hoạt, chủ động, sáng tạo trong quá trình chuẩn bị lực lượng cũng như khi giao chiến với quân địch. Nghĩa quân đã dựa vào núi rừng hiểm trở, công sự kiên cố, nhưng không thủ hiểm một chỗ, mà có sự phối hợp lối đánh du kích phân tán với việc chủ động tấn công đồn giặc ở các tỉnh lị, diệt viện binh. + Thời gian tồn tại, kết quả , Ý nghĩa : KN HK - đỉnh cao nhất của PTCV cuối TK XIX, kéo dài hơn 10 năm, là cuộc KN có quy mô lớn , trình độ tổ chức cao và chiến đấu bền bỉ , lập được nhiều chiến công và gây cho địch tổn thất nặng nề . Về quân sự, nghĩa quân đã biết sử dụng những phương thức tác chiến linh hoạt , chủ động , sáng tạo trong quá trình chuẩn bị lực lượng cũng như khi giao chiến với với quân địch . + Cuộc KN HK nêu cao truyền thống anh hùng , bất khuất của DT ta trong cuộc ĐT chống ngoại xâm , làm chậm quá trình XL của TDP + KNHK thất bại do nhiều nguyên nhân chủ yếu do nghĩa quân chưa biết liên kết , tập hợp lực lượng , phát triển thành PT toàn quốc , đó cũng chính là những hạn chế của thời đại , của PTCV nói chung + KNHK để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về KN vũ trang , thúcđẩy và tạo ĐK thuận lợi cho sự phát triển của PTGPDT sau này . Câu 10: . Cuộc KN HK có những đặc điểm nào khác so với các cuộc KN Cần Vương Khác? * Trong PTCV chống pháp cuối TK XIX có rất nhiều cuộc KN lớn nhỏ nổ ra như KN Ba Đình ( 1886- 1887), KN Bãi Sậy ( 1883-1892) .nhưng tiêu biểu nhất là cuộc KN Hương Khê (1885- 1896) do PĐP và Cao Thắng lãnh đạo . • Cuộc KNHK có những điểm khác : +Về địa bàn hoạt động rộng hơn các cuôc KN khác , gồm 4 tỉnh : TH, NA, HT, QB. +Người lãnh đạo : PĐP và CT là những người có uy tín trong văn thân , sỹ phu, tính thanh liêm , cương trực , thẳng thắn , yêu nước,thương dân . Hai vị thủ lĩnh này có sự phối hợp nhịp nhàng trong quá trình lãnh đạo KN + Lực lượng : Cuộc khởi nghĩa đã huy động đến mức cao nhất sự ủng hộ và tiềm năng to lớn của đông đảo nông dân, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền núi Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình + Trình độ tổ chức : Cuộc KN Hương Khê có trình độ tổ chức cao nhất . Lực lượng nghĩa quân được chia thành 15 quân thứ, mỗi quân thứ được đặt dưới sự chỉ huy của những tướng lĩnh có năng lực và uy tín. + Phương thức tác chiến : Nghĩa quân đã biết sử dụng những phương thức tác chiến linh hoạt, chủ động, sáng tạo trong quá trình chuẩn bị lực lượng cũng như khi giao chiến với quân địch. Nghĩa quân đã dựa vào núi rừng hiểm trở, công sự kiên cố, nhưng không thủ hiểm một chỗ, mà có sự phối hợp lối đánh du kích phân tán với việc chủ động tấn công đồn giặc ở các tỉnh lị, diệt viện binh. + Thời gian tồn tại : Kéo dài nhất so với các cuộc KN CV khác KL : KN HK - đỉnh cao nhất của PTCV cuối TK XIX, kéo dài hơn 10 năm, là cuộc KN có quy mô lớn , trình độ tổ chức cao và chiến đấu bền bỉ , lập được nhiều chiến công và gây
  15. cho địch tổn thất nặng nề . Về quân sự, nghĩa quân đã biết sử dụng những phương thức tác chiến linh hoạt , chủ động , sáng tạo trong quá trình chuẩn bị lực lượng cũng như khi giao chiến với với quân địch. Câu 11 : Trong cuộc kháng chiến chống TDP vào cuối TK XIX, PT nào được coi là đỉnh cao ?Phân tích kết quả, NN thất bại, ý nghĩa của PT đó ? a.* Bước 1 :PTCV( 1885-1896) được coi là đỉnh cao của cuộc KC chống thực dân Pháp vào cuối TK XIX là vì : * Mục tiêu : Ngay từ đầu mục tiêu của PT là chống Pháp giành ĐLDT. Giúp vua đánh đuổi tDP, khôi phục chế độ PK độclập .Khi vua HN bị bắt , PT thể hiện tính DT sâu sắc . Trong khi PT nông dân Yên Thế cùng thời chống pháp bảo vệ quê hương, bảo vệ quyền lợi của những người nông dân và mang tính tự vệ. * Lãnh đạo PT CV là văn thân sỹ phu yêu nước (Tiêu biểu là Phan Đình Phùng , Cao Thắng . Lãnh đạo KN yên Thế là giai cấp nông dân * Lực lượng tham gia : văn thân sỹ phu yêu nước và Đông đảo các tầng lớp ND , đặc biệt là nông dân , và cả đồng bào DT thiểu số còn KN yên thế lực lượng tham gia là giai cấp nông dân. * Quy mô : PTCV diễn ra trong phạm vi cả nước , mạnh nhất ở Bắc Kỳ và trung Kỳ với hàng trăm cuộc KN lớn nhỏ . Trong khi PT nông dân Yên Thế chỉ tập hợp được nông dân ở 1 số địa phương * Hình thức và Phương pháp ĐT : Diễn ra dưới hình thức lập căn cứ , Có nét sáng tạo, linh hoạt , biết dựa vào địa thế địa phương để chọn cách đánh phù hợp , có tổ chức lực lượng , có sự chuẩn bị ( tiêu biểu là KNHK biết dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở để chiến đấu ) , chủ yếu ĐT vũ trang chống Pháp ( Dài hơn chổ khác ) • Tính chất : PTCV là PT yêu nước theo ngọn cờ PK mang tính tự giác, có tính dân tộc và tính nhân dân sâu sắc, b. Bước 2 : Kết quả - NNTB của PT Cần Vương . + PT yêu nước CV nhằm chống TDP XL, khôi phục chế độ PK diễn ra trên địa bàn Trung Kỳ và Bắc Kỳ . PTCV đã thu hút đông đảo các văn thân, sỹ phu cùng nhân dân tham gia nhưng cuối cùng thất bại , vì : * Khách quan :1 ý -Tương quan lực lượng giữa pháp và nghĩa quân chênh lệch, pháp còn quá mạnh , vũ khí hiện đại , đủ sức đàn áp những cuộc KN còn thiếu tính thống nhất - Thực dân Pháp thiết lập bộ máy cai trị ở VN dùng cảnh sát, nhà tù , liên kết với các thế lực PK đầu hàng để đàn áp. * Chủ quan: +PTCV là một PT đấu tranh dưới ngọn cờ PK - một ngọn cờ đã lỗi thời – nên không còn đủ sức để lôi kéo tập hợp đoàn kết toàn dân tham gia đánh giặc +Văn thân , sỹ phu chịu nhiều ảnh hưởng của ý thức hệ PK +Các cuộc KN trong PTCV diễn ra rời rạc , thiếu sự chỉ huy thống nhất , thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cuộc KN để tạo ra sức mạnh tổng hợp +Cách đánh giặc chủ yếu dựa vào địa thế hiểm trở , chiến thuật , chiến lược chưa phù hợp , nặng về hình thức lập căn cứ chiến đấu , thiếu sự tuyên truyền vận động quần chúng ND, không
  16. phát huy sức mạnh toàn dân đánh giặc. +Trong PTCV thiếu 1 lực lượng xã hội tiên tiến, có đủ năng lực lãnh đạo và thiếu một đường lối cứu nước đúng đắn +Khẩu hiệu CV đáp ứng 1 phần nhỏ yêu cầu của nhân dân còn về cơ bản chưa giải quyết triệt để yêu cầu khách quan của sự tiến bộ XH vì thế sức hấp dẫn của khẩu hiệu này đối với nông dân bị hạn chế . *Bước 3 : Ý nghĩa LS + Là sự tiếp nối truyên thống yêu nước và tinh thần ĐT anh dũng của DT ta , thể hiện truyền thống và khí phách anh hùng của DT ta , nuôi dưỡng năng lực chiến đấu của ND ta , gây cho Pháp nhiều tổn thất , làm chậm quá trình bình định quân sự và thiết lập bộ máy thống trị của Pháp . + Nêu cao tinh thần yêu nước bất khuất , ý chí quật cường của nhân dân ta mà chủ yếu là nông dân , nhằm thực hiện mục tiêu cao cả chống TDP cứu nguy cho TQ + Là nguồn cổ vũ tinh thần to lớn cho trào lưu dân tộc chủ nghĩa mới ra đời trong những thập kỷ đầu TK XX + Sự thất bại của PTCV đã khẳng định con đường cứu nước theo ngọn cờ PK đã lỗi thời , lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp GPDT. + PT yêu nước chống Pháp của nhân dân VN đặt ra yêu cầu cần phải tìm ra con đường ĐT mới để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ GPDT Câu 12: Nhận xét PT vũ trang chống pháp cuối thế kỷ XIX ( Nhận xét PTCV )? + Sau 2 hiệp ước Hác Măng (1883) và pa tơ nốt (1884) , triều đình PK VN đã đầu hàng pháp, Thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược đất nước ta . Phái chủ chiến đại diện là Tôn thất thuyết , vẫn nuôi hy vọng khôi phục lại chủ quyền khi có điều kiện . Hành động của phái chủ chiến khiến cho TDP hết sức lo lắng , chúng khiêu khích tìm cách tiêu diệt phái chủ chiến . Trước hành động XL của Pháp, phái chủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết mở cuộc tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế vào ngày 5-7-1885 ,nhằm khôi phục nền độc lập dưới chế độ PK nước ta . Sau cuộc phản công thất bại , Tôn Thất Thuyết đưa vua hàm nghi chạy ra tân sở ( Quảng trị ), tại đây, ngày 13-7- 1885 , nhân danh vua Hàm Nghi , Tôn Thất Thuyết ra “chiếu Cần Vương”, tố cáo tội ác xâm chiếm của TDP , kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước . Chiếu CV đã nhanh chóng thổi bùng ngọn lửa yêu nước trong nhân dân, tạo thành một phong trào vũ trang chống Pháp sôi nổi , liên tục kéo dài hơn 10 mới chấm dứt . * Mục tiêu của PT : Ngay từ đầu mục tiêu của PT là chống Pháp giành ĐLDT. Giúp vua đánh đuổi TDP, khôi phục chế độ PK độclập .Khi vua HN bị bắt , PT thể hiện tính DT sâu sắc . Trong khi PT nông dân Yên Thế cùng thời chỉ chống pháp bảo vệ quê hương. bảo vệ quyền lợi của những người nông dân và mang tính tự vệ.
  17. * Lãnh đạo PT CV : do các văn thân sỹ phu do các văn thân , sỹ phu, quan lại , trí thức có học , theo hệ tư tưởng PK (Tiêu biểu là Phan Đình Phùng , Cao Thắng )Hoặc là văn thân sỹ phu yêu nước * Lực lượng tham gia : Văn thân sỹ phu yêu nước và Đông đảo các tầng lớp ND , đặc biệt là nông dân , và cả đồng bào DT thiểu số ( Hoặc viết văn thân sỹ phu yêu nước và nông dân) * Quy mô : PTCV diễn ra trong phạm vi cả nước , mạnh nhất ở Bắc Kỳ và trung Kỳ với hàng trăm cuộc KN lớn nhỏ . Trong khi pT nông dân Yên Thế chỉ tập hợp được nông dân ở 1 số địa phương *Hình thức và Phương pháp ĐT : Diễn ra dưới hình thức lập căn cứ Có nét sáng tạo, linh hoạt , biết dựa vào địa thế địa phương để chọn cách đánh phù hợp , có tổ chức lực lượng , có sự chuẩn bị ( tiêu biểu là KNHK biết dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở để chiến đấu ) , chủ yếu ĐT vũ trangchống Pháp ( Dài hơn chổ khác ) • Tính chất : PTCV : là PT yêu nước theo ngọn cờ PK mang tính tự giác, có tính dân tộc và tính nhân dân sâu sắc, • Kết quả - NNTB : + PT yêu nước CV nhằm chống TDP XL, khôi phục chế độ PK diễn ra trên địa bàn Trung Kỳ và Bắc Kỳ . PTCV đã thu hút đông đảo các văn thân, sỹ phu cùng nhân dân tham gia nhưng cuối cùng thất bại , vì : * Khách quan : -Tương quan lực lượng giữa pháp và nghĩa quân chênh lệch, pháp còn quá mạnh , vũ khí hiện đại , đủ sức đàn áp những cuộc KN còn thiếu tính thống nhất - TDP thiết lập bộ máy cai trị ở VN dùng cảnh sát, nhà tù liên kết với các thế lực PK đầu hàng để đàn áp. * Chủ quan: +PTCV là một PT đấu tranh dưới ngọn cờ PK - một ngọn cờ đã lỗi thời – nên không còn đủ sức để lôi kéo tập hợp đoàn kết toàn dân tham gia đánh giặc +Văn thân , sỹ phu chịu nhiều ảnh hưởng của ý thức hệ PK +Các cuộc KN trong PTCV diễn ra rời rạc , thiếu sự chỉ huy thống nhất , thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cuộc KN để tạo ra sức mạnh tổng hợp +Cách đánh giặc chủ yếu dựa vào địa thế hiểm trở , chiến thuật , chiến lược chưa phù hợp , nặng về hình thức lập căn cứ chiến đấu , thiếu sự tuyên truyền vận động quần chúng ND, không phát huy sức mạnh toàn dân đánh giặc. +Trong PTCV thiếu 1 lực lượng xã hội tiên tiến có đủ năng lực lãnh đạo và thiếu một đường lối cứu nước đúng đắn +Khẩu hiệu CV đáp ứng 1 phần nhỏ yêu cầu của nhân dân còn về cơ bản chưa giải quyết triệt để yêu cầu khách quan của sự tiến bộ XH vì thế sức hấp dẫn của khẩu hiệu này đối với nông dân bị hạn chế . * Ý nghĩa LS : PT vũ trang chống Pháp cuối TK XIX :+ Sự tiếp nối truyên thống yêu nước và tinh thần ĐT anh dũng của DT ta , thể hiện truyền thống và khí phách anh hùn
  18. ta , nuôi dưỡng năng lực chiến đấu của ND ta , gây cho Pháp nhiều tổn thất , làm chậm quá trình bình định quân sự và thiết lập bộ máy thống trị của Pháp . + Nêu cao tinh thần yêu nước bất khuất , ý chí quật cường của nhân dân ta mà chủ yếu là nông dân , nhằm thực hiện mục tiêu cao cả chống TDP cứu nguy cho TQ + Là nguồn cổ vũ tinh thần to lớn cho trào lưu dân tộc chủ nghĩa mới ra đời trong những thập kỷ đầu TK XX + Sự thất bại của PTCV đã khẳng định con đường cứu nước theo ngọn cờ PK đã lỗi thời , lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp GPDT + PT yêu nước chống Pháp của nhân dân VN đặt ra yêu cầu cần phải tìm ra con đường ĐT mới để tiếp tục thực hiện n hiện nhiệm vụ GPDT Câu 13a: phân tích những ưu điểm, hạn chế của phong trào Cần vương cuối TK XIX ( nếu là câu 2 vế thì trình bày như sau ) 1. Ưu điểm của phong trào * Phong trào nổ ra kịp thời, sôi nổi và rộng khắp vì mục tiêu chung “đánh Pháp xâm lược, cứu nước”. “Cần vương” là giúp vua nhưng mục đích trước hết là đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. * Người lãnh đạo và nghĩa quân biết khai thác điều kiện địa lý, địa hình để xây dựng hậu phương hiểm trở và linh hoạt trong chiến thuật để đối phó với kẻ địch mạnh hơn ta Như nghĩa quân Hương Khê giành được nhiều chiến công qua cách đánh sáng tạo gây nhiều tổn thất cho thực dân Pháp và tay sai. 2. Hạn chế của phong trào: (nguyên nhân thất bại ) + PTCV là một PT đấu tranh dưới ngọn cờ PK - một ngọn cờ đã lỗi thời – nên không còn đủ sức để lôi kéo tập hợp đoàn kết toàn dân tham gia đánh giặc +Văn thân , sỹ phu chịu nhiều ảnh hưởng của ý thức hệ PK +Các cuộc KN trong PTCV diễn ra rời rạc , thiếu sự chỉ huy thống nhất , thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cuộc KN để tạo ra sức mạnh tổng hợp +Cách đánh giặc chủ yếu dựa vào địa thế hiểm trở , chiến thuật , chiến lược chưa phù hợp , nặng về hình thức lập căn cứ chiến đấu , thiếu sự tuyên truyền vận động quần chúng ND, không phát huy sức mạnh toàn dân đánh giặc. *Hậu cần thiếu thốn , trang bị vũ khí thô sơ do đó nghĩa quân không thể mở những trận
  19. đánh lớn chính quy +Trong PTCV thiếu 1 lực lượng xã hội tiên tiến có đủ năng lực lãnh đạo và thiếu một đường lối cứu nước đúng đắn +Khẩu hiệu CV đáp ứng 1 phần nhỏ yêu cầu của nhân dân còn về cơ bản chưa giải quyết triệt để yêu cầu khách quan của sự tiến bộ XH vì thế sức hấp dẫn của khẩu hiệu này đối với nông dân bị hạn chế . - Tương quan lực lượng giữa pháp và nghĩa quân chênh lệch, pháp còn quá mạnh , vũ khí hiện đại , đủ sức đàn áp những cuộc KN còn thiếu tính thống nhất - TDP thiết lập bộ máy cai trị ở VN dùng cảnh sát, nhà tù liên kết với các thế lực PK đầu hàng để đàn áp. Câu 13b: phân tích những ưu điểm, hạn chế của phong trào Cần vương cuối TK XIX (Nếu câu này đứng độc lập thì trình bày các bước như sau) + Bước 1: Nêu ngắn gọ NN bùng nổ PTCV + Bước 2: Giới thiệu tên 2 giai đoạn PTCV +Bước 3: Nêu ưu điểm , hạn chế như câu trên