Kế hoạch bài dạy Lịch sử Lớp 7 - Nước Đại Việt thời Trần
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử Lớp 7 - Nước Đại Việt thời Trần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lich_su_lop_7_nuoc_dai_viet_thoi_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lịch sử Lớp 7 - Nước Đại Việt thời Trần
- CHỦ ĐỀ: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN Số tiết: 8 tiết Ngày soạn: 15/11/2020 Tiết theo phân phối chương trình: 22,23,24,25,26,27,28,29 Tuần dạy: 11,12,13,14,15 I. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ I. 1Sự thành lập nhà Trần và củng cố chế độ phong kiến tập quyền 1. Nhà Trần thành lập a. Nhà Lý sụp đổ b. Nhà Trần củng cố chế độ phong kiến tập quyền c. Pháp luật thời Trần 2. Nhà Trần xây dựng quân đội và phát triển kinh tế a. Quân đội b. Quốc phòng c. Phục hồi và phát triển kinh tế thời Trần I.2 Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhà Trần 1. Cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân xâm lược Mông Cổ (1258) a. Âm mưu xâm lược Đại Việt của Mông Cổ b. Nhà Trần chuẩn bị và tiến hành kháng chiến chống quân Mông Cổ 2. Cuộc kháng lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên (1285) a. Chủ trương của nhà Nguyên b. Kế hoạch đối phó của nhà Trần c. Diễn biến d. Kết quả 3. Cuộc kháng chiến lần thứ ba chống quân xâm lược Nguyên (1287 – 1288) a. Chuẩn bị của ta b. Diễn biến c. Kết quả d. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lich sử I.3 Tình hình kinh tế, văn hóa thời Trần 1. Sự phát triển kinh tế a. Nông nghiệp b. Thủ công nghiệp c. Thương nghiệp 2. Sự phát triển văn hóa a. Đời sống văn hoá b. Văn học c. Giáo dục và khoa học kĩ thuật d. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc II. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : Giúp học sinh nắm được: - Hoàn cảnh thành lập nhà Trần.
- - Tổ chức bộ máy Nhà nước thời Trần. - Nội dung luật pháp thời Trần. - Nhà Trần đã xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng. - Những biện pháp phục hồi và phát triển kinh tế thời Trần. - Chủ trương chính sách và những việc làm của vua quan nhà Trần để đối phó với quân Mông Cổ. - Diễn biến chính cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ. - Việc chuẩn bị xâm lược lần thứ hai của nhà Nguyên chu đáo hơn so với lần xâm lược thứ nhất. - Diễn biến, kết quả cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên. - Âm mưu quyết xâm lược Đại Việt lần thứ ba của quân Nguyên. - Vua tôi nhà Trần quyết tâm tiến hành cuộc kháng chiến chống lại nhà Nguyên với các trận đánh lớn: Vân Đồn, Bạch Đằng và giành thắng lợi vẻ vang. - Hiểu được vì sao ở thế kỷ XIII, trong 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên quân dân Đại Việt đều giành thắng lợi. - Ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược. - Biết được một số nét chính về tình hình kinh tế- xã hội của nước ta thời Trần. - Biết được một số thành tựu phản ánh sự phát triển của văn hoá – giáo dục- khoa học – kỹ thuật thời Trần đạt đến trình độ cao, có nhiều công trình nghệ thuật tiêu biểu.. - Đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân ta dưới thời Trần rất phong phú và đa dạng. - Một nền văn học phong phú, mang đậm bản sắc dân tộc, làm rạng rỡ cho nền văn hóa Đại Việt. 2. Kỹ năng: - Đánh giá các thành tựu xây dựng Nhà nước pháp luật thời Trần. - Làm quen với phương pháp so sánh. - Học diễn biến các trận đánh bằng cách chỉ lược đo, bản đồ. - Đọc và vẽ lược đồ, phân tích, đánh giá, nhận xét các sự kiện lịch sử. - Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ để thuật lại, tóm tắt cc sự kiện lịch sử. - Phân tích, so sánh sự kiện và nhân vật lịch sử trong 3 lần kháng chiến để rút ra nhận xét chung. - Nhận xét, đánh giá các thành tựu kinh tế - văn hoá . - So sánh sự phát triển giữa thời Lý và Trần. - Giúp học sinh nhìn nhận sự phát triển về xã hội và văn hoá qua phương pháp so sánh với thời kỳ trước. - Phân tích, đánh giá, nhận xét những thành tựu văn hoá đặc sắc. 3. Thái độ: - Tự hào về lịch sử dân tộc, về ý thức tự lập tự cường của ông cha ta thời Trần. - Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào, truyền thống dân tộc đối với công cuộc xây dựng, củng cố và phát triển dưới thời Trần. - Giáo dục học sinh ý chí kiên cường, bất khuất, mưu trí, dũng cảm của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến. - Giáo dục học sinh lòng căm thù giặc ngoại xâm, niềm tự hào dân tộc.
- - Giáo dục lòng biết ơn tổ tiên đã kiên cường, mưu trí bảo vệ chủ quyền đất nước. - Bồi dưỡng cho học sinh lòng căm thù giặc ngoại xâm, chống giặc giữ nước, niềm tự hào về truyền thống hào hùng của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống giặc. - Bài học kinh nghiệm lịch sử về tinh thần đoàn kết dân tộc. - Tự hào về nền văn hoá dân tộc thời Trần. - Bồi dưỡng ý thức giữ gìn và phát huy nền văn hoá dân tộc. - Bồi dưỡng ý thức dân tộc và niềm tự hào về một thời lịch sử có nền văn hoá riêng, mang đậm bản sắc dân tộc. 4. Định hướng năng lực hình thành: - Năng lực chung: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt của bộ môn: tái hiện lịch sử, hiện tượng, nhân vật lịch sử, năng lực hình thành bộ môn Lịch sử: so sánh, phân tích,phản biện, khái quát, nhận xét, rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện, hiện tượng, vấn đề lịch sử. III. XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao chủ đề I. Sự thành - Biết được vị -Hiểu được - Vẽ được sơ đồ - Nhận xét lập nhà Trần vua cuối cùng hoàn cành thành bộ máy Nhà được tình hình và củng cố chế của nhà Lý. lập nhà Trần. nước thời Trần. kinh tế thời độ phong kiến - Biết được tên -Hiểu được - Nhận xét được Trần trước và tập quyền gọi của luật chính sách quân giữa bộ Quốc sau cuộc pháp thời Trần. đội của nhà triều hình luật kháng chiến - Biết được tổ Trần. thời Trần với bộ chống quân chức trong quân Hình thư thời Mông – đội nhà Trần. Lý. Nguyên. II. Cuộc - Biết được - Hiểu được Trình bày kháng chiến trước khi xâm mục đích của được những chống ngoại lược Đại Việt, quân Mông Cổ đóng góp của xâm của nhà tướng Mông Cổ xâm lược Đại Trần Quốc Trần đã sai sứ giả ba Việt. Tuấn trong ba lần đưa thư đe - Hiểu được lần kháng dọa và dụ hàng những sự kiện chiến chống vua Trần. thể hiện ý chí quân Mông – - Biết được quyết chiến của Nguyên. quyết tâm của quân dân thời nhà Nguyên Trần chống xâm lược Đại quân xâm lược Việt lần thứ ba. Nguyên lần thứ hai.
- III. Tình hình - Biết được tình - Hiểu được sự Nhận xét được So sánh được kinh tế, văn hình kinh tế thời khác nhau về mức độ khác sự khác nhau hóa thời Trần Trần sau chiến địa vị giữa các nhau về sự phân về phát triển tranh. tầng lớp trong hóa các tầng lớp tôn giáo giữa xã hội thời Trần. xã hội dưới thời thời Trần với Trần so với thời thời Lý. Lý. IV. BIÊN SOẠN CÁC CÂU HỎI/BÀI TẬP A. Câu hỏi cấp độ nhận biết 1. Vị vua cuối cùng của triều đại nhà Lý là ai? a. Lý Thánh Tông b. Lý Chiêu Hoàng c. Lý Thường Kiệt d. Lý Kế Nguyên. 2. Bộ luật thời Trần có tên gọi là a. Hình thư b. Hình luật c. Quốc triều hình luật d. Luật Hồng Đức. 3. Quân đội nhà Trần gồm có mấy bộ phận chính: a. Hai b. Ba c. Bốn d. Năm. 4. Sứ giả Mông Cổ đưa thư đe dọa và dụ hàng vua Trần? a. Hai b. Ba c. Bốn d. Năm. 5. Hãy nêu một số dẫn chứng về việc nhà Nguyên chuẩn bị xâm lược Đại Việt lần thứ ba. 6. Tình hình kinh tế thời Trần như thế nào? B. Câu hỏi cấp độ thông hiểu 1. Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh nào? 2. Quân đội nhà Trần được tuyển dụng theo chính sách nào? 3. Nhận xét bộ Quốc triều hình luật thời Trần so với bộ Hình thư thời Lý. 4. Quân Mông Cổ xâm lược Đại Việt nhằm mục đích gì? 5. Sự kiện nào thể hiện ý chí quyết chiến của quân dân thời Trần chống quân xâm lược Nguyên lần thứ hai? 6. Xã hội thời Trần có những tầng lớp nào và cho biết địa vị của các tầng lớp đó? C. Câu hỏi cấp độ vận dụng thấp 1. Vẽ sơ đồ bộ máy Nhà nước thời Trần. 2. Nhận xét bộ Quốc triều hình luật thời Trần so với bộ Hình thư thời Lý. 3. Mức độ phân hóa các tầng lớp xã hội dưới thời Trần có gì khác so với thời Lý? D. Câu hỏi cấp độ vận dụng cao 1. Nhận xét tình hình kinh tế thời Trần trước và sau cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên. 2. Em hãy trình bày những đóng góp của Trần Quốc Tuấn trong ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên. 3. Vì sao thời Trần, Nho giáo ngày càng phát triển và địa vị địa vị của Nho giáo ngày càng được nâng cao? V. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ nước Đại Việt thời Trần. Sơ đồ tổ chức bộ máy quan lại, đơn vị hành chính thời Trần. Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến bài dạy. Lược đồ
- kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ. Lược đồ kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên (1285), bài “Hịch tướng sĩ". Lược đồ kháng chiến lần thứ ba chống quân xâm lược Nguyên. 2. Chuẩn bị của học sinh: Quan sát bản đồ, sơ đồ, tranh ảnh và trả lời câu hỏi. Tìm hiểu bài trước. Trả lời câu hỏi – Đoạn trích Hịch tướng sĩ. Tìm hiểu bài ở nhà trước khi vào lớp. Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. VI. TỒ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài học: Cho những học sinh nhắc lại kiến thức về những nguyên nhân làm cho triều đại Tiền Lê sụp đỗ dẫn đến sự thành lập nhà Lý. Sự phát triển kinh tế và đời sống văn hóa của nhà Lý. 3. Thiết kế tiến trình dạy học 3.1. Hoạt động khởi động - Mục tiêu: Biết được những bánh xe lịch sử các triều đại phong kiến là sự suy thoái của triều đại này là điều kiện tất yếu hình thành một triều đại khác phát triển nổi bật rồi lại bị suy vong nhường chỗ cho một triều đại mới. - Phương thức: + Đàm thoại, câu hỏi, bài tập, gợi mở, + Hoạt động cá nhân/ cả lớp/ nhóm/ cặp đôi Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh nào, năm nào? Trong quá trình tồn tại đã trải qua những cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào? Tình hình kinh tế - xã hội ra sao? - Dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm): + Nhà Lý suy yếu, năm 1226. + Trải qua ba cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên. Đây là đội quân hùng mạnh nhất trên thế giới lúc bấy giờ, đã đánh Nam dẹp Bắc từ châu Á đến châu Âu nhưng khi vào Đại Việt thì luôn luôn bị bại trận. + Sau khi được thành lập, nhà Trần đã thực hiện nhiều biện pháp tích cực nhằm khuyến khích phát triển kinh tế dẫn đến những biến đổi xã hội sâu sắc theo chiều hướng giữ gìn và phát huy của dân tộc. - Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Sau khi nhà Lý thành lập và phát triển thì cũng đến ngày suy vong nhường chỗ cho một triều đại khác. Đó là triều đại nhà Trần, trong quá trình tồn tại đã trải qua những cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào? Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học với chủ đề: “Nước Đại Việt thời Trần (thế kỉ XIII)”. 3.2. Hoạt động hình thành kiến thức
- CHỦ ĐỀ: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN Tiết 22 I. Sự thành lập nhà Trần và củng cố chế độ phong kiến tập quyền 1. Nhà Trần thành lập - Mục tiêu: + Kiến thức: Hoàn cảnh thành lập, tổ chức bộ máy Nhà nước và nội dung luật pháp nhà Trần. + Kĩ năng: Tìm hiểu tài liệu, đánh giá, nhận xét. - Phương thức: + Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập, ... + Hoạt động nhóm
- Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính ( Kiến thức cần đạt) a. Nhà Lý sụp đổ - Giáo viên: chia học sinh thành 6 nhóm: - Vua quan chỉ lo ăn chơi xa đọa, không + Nhóm 1,4: Nhà Trần được thành lập trong quan tâm đến đời sống nhân dân. hoàn cản nào? - Lũ lụt, hạn hán, mất mùa xảy ra liên + Nhóm 2,5: Tổ chức bộ máy Nhà nước ra miên nhân dân đói khổ, nổi dậy đấu sao? tranh. + Nhóm 3,6: Nội dung chính của pháp luật thời - Một số thế lực phong kiến nổi dậy, Trần? Nhà Lý phải dựa vào họ Trần để chống - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa để trả lời lại các cuộc nổi loạn. - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản - Tháng 12 năm Ất Dậu (1226) Lý phẩm) Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần + Vua quan chỉ lo ăn chơi Cảnh. Nhà Trần thành lập + Nhân dân đói khổ, nổi dậy đấu tranh b. Nhà Trần củng cố chế độ phong + Nhà Lý phải dựa vào họ Trần kiến tập quyền + Bộ máy quan lại giống thời Lý - Bộ máy quan lại giống thời Lý, được + Xác định và bảo vệ quyền tư hữu tài sản. tổ chức theo chế độ quân chủ trung ương + Quy định cụ thể việc mua bán ruộng đất. tập quyền. - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình - Đứng đầu là vua, sớm nhường ngôi bày sản phẩm cho con và tự xưng là Thái thượng - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản hoàng. phẩm của học sinh - Các quan được sắp xếp vào sảnh viện. - Đặt thêm các chức quan: Quốc sử viện, Thái y viện, Hà đê Sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ. - Cả nước chia làm 12 lộ, dưới lộ có phủ, châu, huyện, xã. c. Pháp luật thời Trần - Ban hành bộ Quốc triều hình luật. Nội dung: + Xác định và bảo vệ quyền tư hữu tài sản. + Quy định cụ thể việc mua bán ruộng đất. - Đặt cơ quan Thẩm hình viện để xét xử, kiện cáo
- CHỦ ĐỀ: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN Tiết 23 2. Nhà Trần xây dựng quân đội và phát triển kinh tế - Mục tiêu: + Kiến thức: Nhà Trần đã xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng và những biện pháp để phục hồi và phát triển kinh tế. + Kĩ năng: Tìm hiểu tài liệu, nhận xét. - Phương thức: + Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập, ... + Hoạt động cá nhân/ cả lớp/ cặp đôi Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính (kiến thức cần đạt) - Giáo viên: Quân đội được tổ chức như thế a. Quân đội nào? - Gồm có hai bộ phận Cấm quân và - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa để trả lời quân ở các lộ. - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản - Ngoài ra còn có hương binh và quân phẩm) của các vương hầu. + Gồm có hai bộ phận - Quân đội được tuyển dụng theo chính + Chính sách “ngụ binh ư nông”. sách “ngụ binh ư nông”. - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình - Chủ trương: “Quân lính cốt tinh nhuệ, bày sản phẩm không cốt đông”. - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản - Quân đội thường xuyên học binh phẩm của học sinh pháp và luyện võ nghệ. - Giáo viên: Nhà Trần xây dựng quốc phòng ra b. Quốc phòng sao? - Cử tướng giỏi cầm quân giữ vị trí - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa để trả lời hiểm yếu nhất là biên giới phía Bắc. - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản - Vua Trần thường xuyên kiểm tra phẩm) việc canh phòng. + Cử tướng giỏi cầm quân giữ vị trí hiểm yếu + Thường xuyên kiểm tra việc canh phòng - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình bày sản phẩm - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh - Giáo viên: Nhà Trần đã thực hiện biện pháp nào để phục hồi và phát triển kinh tế? - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa để trả lời - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản c. Phục hồi và phát triển kinh tế thời phẩm) Trần + Nông nghiệp * Nông nghiệp: + Thủ công nghiệp - Nhà Trần đẩy mạnh công cuộc khẩn + Thương nghiệp hoang.
- - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình - Cho đắp đê, đào sông, nạo vét kênh. bày sản phẩm Nông nghiệp phục hồi và phát triển - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản nhanh chóng. phẩm của học sinh * Thủ công nghiệp: - Có các xưởng thủ công nhà nước sản xuất nhiều sản phẩm. - Các làng nghề thủ công trong nhân dân được chú trọng. * Thương nghiệp: - Chợ mọc lên ngày càng nhiều. - Thăng Long có 61 phường - Các cửa biển là nơi buôn bán tấp nập với thương nhân nước ngoài như: Hội Thống, Hội Triều . . . CHỦ ĐỀ: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN Tiết 24 II. Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhà Trần 1. Cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân xâm lược Mông Cổ (1258) - Mục tiêu: + Kiến thức: Biết được âm mưu xâm lược của quân Mông Cổ. Chủ trương chính sách và những việc làm của vua quan nhà Trần để đối phó với chúng. + Kĩ năng: Tìm hiểu tài liệu, nhận xét. - Phương thức: + Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập, ... + Hoạt động cá nhân/ cả lớp/ cặp đôi Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính (kiến thức cần đạt) - Giáo viên: Âm mưu của Mông Cổ đối với a. Âm mưu xâm lược Đại Việt của Đại Việt là gì? Mông Cổ - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa để trả lời - Mông Cổ quyết tâm xâm lược Đại - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản Việt để làm bàn đạp tấn công Nam Tống phẩm) nhằm xâm chiếm toàn bộ Trung Quốc. + Làm bàn đạp tấn công Nam Tống nhằm xâm - Năm 1257, tướng Ngột Lương Hợp chiếm toàn bộ Trung Quốc Thai cử sứ giả sang buộc vua tôi nhà + Cử sứ giả sang buộc vua tôi nhà Trần đầu Trần đầu hàng. - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình - Vua Trần hạ lệnh bắt giam sứ giả. bày sản phẩm - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh - Giáo viên: Trước thái độ đó, nhà Trần đã chuẩn bị và tiến hành kháng chiến ra sao? - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa để trả lời b. Nhà Trần chuẩn bị và tiến hành - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản kháng chiến chống quân Mông Cổ
- phẩm) * Chuẩn bị của nhà Trần + Chuẩn bị của nhà Trần - Cả nước sắm sửa vũ khí. + Diễn biến cuộc kháng chiến - Các đội dân binh được thành lập, ngày + Kết quả của cuộc kháng chiến đêm luyện tập võ nghệ. - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình - Phòng thủ biên giới. bày sản phẩm * Diễn biến - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản - Tháng 01/1258, Ngột Lương Hợp Thai phẩm của học sinh chỉ huy 3 vạn quân tiến vào nước ta theo đường sông Thao. - Bị quân ta chặn đánh ở vùng Bình Lệ Nguyên. - Trước thế giặc mạnh quân ta rời khỏi Thăng Long về Thiên Mạc và thực hiện kế hoạch “vườn không nhà trống”. - Khi thời cơ đến quân ta mở cuộc phản công ở Đông Bộ Đầu. * Kết quả - Ngày 29/01/1258, quân Mông Cổ phải rút khỏi Thăng Long. - Đến Quy Hoá bị quân Hà Bổng tập kích đánh tan. - Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.
- CHỦ ĐỀ: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN Tiết 25 2. Cuộc kháng lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên (1285) - Mục tiêu: + Kiến thức: Biết được việc chuẩn bị xâm lược lần thứ hai của nhà Nguyên chu đáo hơn so với lần xâm lược thứ nhất. Diễn biến, kết quả cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên. + Kĩ năng: Tìm hiểu tài liệu, tư duy, phân tích. - Phương thức: + Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập, ... + Hoạt động cá nhân/ cả lớp/ nhóm/ cặp đôi Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính (kiến thức cần đạt) - Giáo viên: chia học sinh thành 3 nhóm a. Chủ trương của nhà Nguyên + Nhóm 1: Hốt Tất Liệt chủ trương xâm lược - Vua Nguyên hạ lệnh đánh Cham-Pa Champa và Đại Việt nhằm mục đích gì? trước tấn công Đại Việt. + Nhóm 2: Tại sao quân Nguyên đánh Champa - Năm 1283, hơn 01 vạn quân Nguyên trước, đánh Đại Việt sau? do Toa Đô chỉ huy xâm lược Cham-Pa. + Nhóm 3: Kết quả như thế nào? - Quân dân Cham-Pa chiến đấu anh - Học sinh: các nhóm dựa vào sách giáo khoa, dũng, kế hoạch của Nhà Nguyên bước suy nghĩ, phân tích để trả lời đầu tan vơ. - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản - Toa Đô phải cố thủ ở phía Bắc Cham- phẩm) Pa chờ phối hợp đánh Đại Việt. + Làm bàn đạp, mở rộng phạm vi thống trị. b. Kế hoạch đối phó của nhà Trần + Thực hiện kế hoạch “gọng kìm” - Năm 1282, mở hội nghị Bình Than + Kế hoạch của nhà Nguyên bị tan vỡ (Chí Linh-Hải Dương) họp các vương - Học sinh: các nhóm nghiên cứu tài liệu, trao hầu, quan lại để bàn kế đánh giặc. đổi, trình bày sản phẩm - Trần Quốc Tuấn được cử làm chỉ huy - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản kháng chiến. ông soạn bài Hịch tướng sĩ phẩm của các nhóm để động viên binh sĩ. - Giáo viên: Nhà Trần đã chuẩn bị cho cuộc - Năm 1285, mời các bô lão họp Hội kháng chiến lần thứ hai như thế nào? nghị Diên Hồng. - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa, suy nghĩ, - Binh sĩ ngày đêm luyện tập và thích phân tích để trả lời lên cánh tay 2 chữ “sát thát”. - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản c. Diễn biến phẩm) - Cuối tháng 01/1285, Thoát Hoan chỉ + Mở các cuộc Hội nghị huy 50 vạn quân tiến vào nước ta. + Trần Hưng Đạo chỉ huy cuộc kháng chiến - Sau vài trận đánh quân ta rút về Vạn
- + Tổ chức các cuộc tập trận lớn và duyệt binh Kiếp để bảo toàn lực lượng. Sau đó rút - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình khỏi Thăng Long về Thiên Trường và bày sản phẩm thực hiện “vườn không nhà trống” - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản - Lúc đó Toa Đô từ phía Nam đánh phẩm của học sinh lên thế gọng kìm để tiêu diệt quân ta. - Giáo viên: Nhận xét gì về kết quả của cuộc Quân ta chiến đấu anh dũng, Thoát Hoan kháng chiến? rút về Thăng Long, lâm vào tình thế bị - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa, suy nghĩ, động. phân tích để trả lời - Tháng 5/1285, quân nhà Trần phản - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản công đánh bại quân Nguyên ở nhiều nơi: phẩm) Hàm Tử, Chương Dương . . . + Địch sử dụng một lực lượng lớn với quyết d. Kết quả tâm cao hòng chiếm được Đại Việt - Giặc phần lớn bị giết, số còn lại bỏ + Nhà Trần thực hiện các chủ trương trong chạy về nước. cách đánh giặc - Sau hơn hai tháng phản công, quân ta Mở các cuộc Hội nghị đánh tan hơn 50 vạn quân Nguyên. - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình Cuộc kháng chiến lần hai kết thúc thắng bày sản phẩm lợi. - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh CHỦ ĐỀ: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN Tiết 26 3. Cuộc kháng chiến lần thứ ba chống quân xâm lược Nguyên (1287 – 1288) - Mục tiêu: + Kiến thức: Hiểu được âm mưu quyết xâm lược Đại Việt lần thứ ba của quân Nguyên. Vua tôi nhà Trần quyết tâm tiến hành cuộc kháng chiến chống lại nhà Nguyên với các trận đánh lớn: Vân Đồn, Bạch Đằng và giành thắng lợi vẻ vang. + Kĩ năng: Tìm hiểu tài liệu, phân tích, nhận xét. - Phương thức: + Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập, ... + Hoạt động cá nhân/ cả lớp/ nhóm/ cặp đôi Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính (kiến thức cần đạt)
- - Giáo viên: Nhà Nguyên chuẩn bị cho cuộc * Chuẩn bị của ta: xâm lược Đại Việt lần thứ ba như thế nào? - Vua Trần khẩn trương chuẩn bị kháng Nhận xét so với hai lần trước. chiến. - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa, phân tích - Tăng cường quân ở nơi hiểm yếu. để trả lời Nhất là biên giới, vùng biển. - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản * Diễn biến: phẩm) - Cuối tháng 12/1287, quân Nguyên tấn + Huy động một lực lượng lớn, hùng mạnh công Đại Việt. + Có sự phối hợp giữa quân thủy và quân bộ - Năm 1288, Thoát Hoan chiếm được + Hàng trăm chiến thuyền, đoàn huyền lương Vạn Kiếp. Chuẩn bị rất công phu, kỹ lưỡng, thể hiện - Quân thủy do Ô Mã Nhi chỉ huy cũng rõ quyết tâm thôn tính bằng được nước ta kéo vào Vạn Kiếp. - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình - Trần Khánh Dư cho quân mai phục ở bày sản phẩm Vân Đồn để tiêu diệt đoàn thuyền lương - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản của địch. phẩm của học sinh - Khi đoàn thuyền lương của Trương - Giáo viên: chia học sinh thành 6 nhóm Văn Hổ đến, bị quân ta tấn công dồn dập. + Nhóm 1,2: Sau trận Vân Đồn, tình thế của * Kết quả: quân Nguyên như thế nào? - Phần lớn bị đắm, số còn lại bị quân ta + Nhóm 3,4: Vì sao Trần Hưng Đạo chọn cửa chiếm lấy. sông Bạch Đằng làm trận quyết chiến với - Tháng 01/1288, Thoát Hoan chia làm địch? 3 đạo tiến vào Thăng Long trống vắng. + Nhóm 5,6: Cách đánh giặc của nhà Trần - Thăng Long có nguy cơ bị cô lập, trong cuộc kháng chiến lần thứ ba có gì giống Thoát Hoan quyết định rút về Vạn Kiếp và khác hai lần trước? và sau đó rút về nước bằng 2 đường. - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa để trả lời - Nhà Trần mở cuộc phản công ở hai - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản mặt trận thủy, bộ. phẩm) - Đầu tháng 4/1288, Ô Mã Nhi rút về + Quân Nguyên mất nguồn cung cấp lương theo đường sông Bạch Đằng. thực, Thoát Hoan buộc phải rút quân về nước - Toàn bộ cánh quân thuỷ bị tiêu diệt, + Bạch Đằng là một con sông lớn, đổ ra biển, Ô Mã Nhi bị bắt sống. con nước triều lên – xuống hàng ngày - Đường bộ: theo hướng Lạng Sơn, rút + Giống: Tránh thế giặc mạnh lúc đầu, chờ về Quảng Tây bị tập kích nhiều nơi. thời cơ để phản công, “vườn không nhà trống” - Cuộc kháng chiến lần ba chống quân + Khác: tập trung tiêu diệt thuyền lương Nguyên kết thúc thắng lợi. trước, chủ động bố trí trận địa cọc ngầm trên * Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa sông Bạch Đằng lich sử - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình - Nguyên nhân thắng lợi: bày sản phẩm + Tất cả các tầng lớp nhân dân, các - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản thành phần dân tộc đều tham gia đánh phẩm của học sinh giặc, bảo vệ quê hương đất nước tạo thành khối đoàn kết toàn dân.
- + Nhà Trần chuẩn bị chu đáo về mọi mặt. Đặc biệt, nhà Trần rất quan tâm chăm lo cho nhân dân bằng nhiều biện pháp để tạo nên sự gắn bó giữa triều đình với nhân dân. + Tinh thần hi sinh, quyết chiến của toàn dân, đặc biệt là quân đội nhà Trần. + Có chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của vương triều Trần, đặc biệt là của vua Trần Nhân Tông, các danh tướng, đã buộc giặc từ thế mạnh chuyển sang thế yếu, từ chủ động chuyển sang bị động để tiêu diệt chúng giành thắng lợi. - Ý nghĩa lich sử: + Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Mông – Nguyên, bảo vệ được độc lập, toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia của dân tộc. + Thể hiện sức mạnh của dân tộc, đánh bại mọi kẻ thù xâm lược. + Góp phần xây dựng truyền thống quân sự của nhân dân ta. + Để lại những kinh nghiệm quý giá. + Góp phần ngăn chặn những cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với các nước khác. CHỦ ĐỀ: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN Tiết 27 III. Tình hình kinh tế, văn hóa thời Trần 1. Sự phát triển kinh tế - Mục tiêu: + Kiến thức: Biết được một số nét chính về tình hình kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp của nước ta thời Trần. + Kĩ năng: Tìm hiểu tài liệu, quan sát, phân tích. - Phương thức: + Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi + Hoạt động nhóm Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính (kiến thức cần đạt) - Giáo viên: chia học sinh thành 6 nhóm Tình a. Nông nghiệp: hình kinh tế đất nước Đại Việt dười thời Trần - Đẩy mạnh công cuộc khai hoang, mở sau chiến trang như thế nào? rộng diện tích. + Nhóm 1, 6: Nông nghiệp - Các vương hầu, quý tộc chiêu tập dân
- + Nhóm 2, 5: Thủ công nghiệp nghèo đi khai hoang lập điền trang. Nhà + Nhóm 3, 4: Thương nghiệp Trần ban thái ấp cho quý tộc. - Học sinh: các nhóm dựa vào sách giáo khoa b. Thủ công nghiệp: để trả lời - Thủ công nghiệp do Nhà nước trực tiếp - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản quản lí phát triển và mở rộng nhiều phẩm) ngành nghề: làm gốm, dệt vải, đóng + Nông nghiệp: mở rộng diện tích, lập điền thuyền . . . trang - Một số thợ thủ công cùng nghề hợp lại + Thủ công nghiệp: Nhà nước ở rộng nhiều thành làng nghề hoặc phường nghề. ngành nghề; làng - phường nghề c. Thương nghiệp: + Thương nghiệp: Chợ nhiều nơi, Thăng Long, - Chợ búa mọc lên nhiều nơi. Vân Đồn - Thăng Long là trung tâm kinh tế của cả - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình nước. bày sản phẩm - Vân Đồn vẫn là nơi trao đổi buôn bán - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản với thương nhân nước ngoài. phẩm của học sinh CHỦ ĐỀ: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN Tiết 28 2. Sự phát triển văn hóa - Mục tiêu: + Kiến thức: Biết được một số thành tựu phản ánh sự phát triển của văn hoá – giáo dục – khoa học – kỹ thuật thời Trần đạt đến trình độ cao, có nhiều công trình nghệ thuật tiêu biểu. Đời sống văn hoá tinh thần rất phong phú và đa dạng. Có một nền văn học phong phú, mang đậm bản sắc dân tộc, làm rạng rỡ cho nền văn hóa Đại Việt. + Kĩ năng: Tìm hiểu tài liệu, quan sát, giải thích. - Phương thức: + Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi + Hoạt động cá nhân/ cả lớp/ nhóm/ cặp đôi Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính (kiến thức cần đạt) - Giáo viên: chia học sinh thành 4 nhóm Đời a. Đời sống văn hoá sống văn hóa thời Trần có những điểm nào nổi - Tín ngưỡng dân gian được duy trì và bật? phát triển: thờ cúng tổ tiên và các anh + Nhóm 1: Tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa dân hùng dân tộc . . . gian - Đạo phật phát triển nhưng không + Nhóm 2: Văn học bằng thời Lý. + Nhóm 3: Giáo dục và khoa học kỹ thuật - Nho học ngày càng phát triển, địa vị + Nhóm 4: Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc nho giáo ngày càng cao và được trọng - Học sinh: các nhóm dựa vào sách giáo khoa dụng. để trả lời - Các hình thức sinh hoạt văn hoá dân - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản gian: ca hát, nhảy múa, chèo tuồng . . . phẩm) được phổ biến.
- + Tín ngưỡng: thờ cúng; tôn giáo: Phật giáo, - Tập quán sống giản dị. Nho giáo; văn hóa dân gian: ca hát, nhảy múa, b. Văn học chèo tuồng - Văn học chữ Hán và chữ Nôm rất + Văn học: mang đâm bản sắc dân tộc, có phong phú, mang đậm bản sắc dân tộc, nhiều tác giả - tác phẩm nổi tiếng chứa đựng lòng yêu nước, tự hào dân tộc. + Giáo dục: nhiều trường học; khoa học kỹ - Có nhiều tác giả nổi tiếng với những thuật: Sử học, quân sự, Y học, Thiên văn học, tác phẩm đặc sắc như: Trần Quốc Tuấn, kỹ thuật đóng tàu lớn Trần Quang Khải + Kiến trúc: tháp Phổ Minh, thành Tây Đô; c. Giáo dục và khoa học kĩ thuật điêu khắc: tượng hổ, sư tử, hình rồng * Giáo dục: - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình - Trường Quốc tử giám mở rộng việc bày sản phẩm thi cử được tổ chức đều đặn, nề nếp. - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản - Các lộ, phủ đều có trường học. phẩm của học sinh * Khoa học kĩ thuật: - Sử học: Năm 1272, Lê Văn Hưu đã soạn bộ “Đại Việt sử ký” gồm 20 quyển, khẳng định sự tồn tại, độc lập lâu đời của nước ta. - Quân sự: có binh thư yếu lược. - Y học: Thầy thuốc Tuệ Tĩnh nghiên cứu và chữa bệnh bằng thuốc nam. - Thiên văn học: có Đặng Lộ, Trần Nguyên Đán. - Kĩ thuật: đóng được thuyền và chế tạo được súng. d. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc * Kiến trúc: Nhiều công trình kiến trúc có giá trị: Tháp Phổ Minh, thành Tây Đô. * Điêu khắc: Nghệ thuật chạm khắc tinh tế (tượng hổ, sư tử, hình rồng) CHỦ ĐỀ: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN Tiết 29 3.3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Kiến thức: biết được những khái quát về các kiến thức cơ bản của chủ đề. + Kĩ năng: suy nghĩ, gợi nhớ - Phương thức: + Câu hỏi, bài tập + Hoạt động cá nhân/ lớp/ nhóm/ cặp đôi Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước câu đáp án đúng:
- 1. Những biểu hiện nào cho thấy từ cuối thế kỉ XII, nhà Lý bị suy yếu A. vua, quan chỉ lo ăn chơi sa đọa, tranh giành quyền lực. B. mất mùa đói kém liên tiếp xảy ra, dân nghèo nổi dậy đấu tranh. C. xã hội không ổn định. D. cả A, B, C. 2. Pháp luật thời Trần có tên gọi là gì? A. Hình thư. B. Quốc triều hình luật. C. Hồng Đức. D. Luật Gia Long. 3. Cấm quân được nhà Trần tuyển chọn ở đâu? A. cả nước. B. các địa phương. C. Hoa Lư. D. Tức Mạc. 4. Nhà Trần kháng chiến chống quân Mông Cổ mấy lần? A. một lần. B. hai lần. C. ba lần. D. bốn lần. 5. Nhà Trần kháng chiến chống giặc ngoại xâm lần thứ nhất vào năm nào? A. năm 1258. B. năm 1285. C. năm 1287. D. năm 1288. 6. Trong Hội nghị Diên Hồng năm 1285, vua Trần chỉ mời chủ yếu thành phần nào trong xã hội? A. quan lại. B. phụ lão. C. phụ nữ. D. thanh niên. 7. Người sáng lập phái Trúc Lâm – Yên Tử là vị vua nào của nhà Trần? A. Trần Cảnh. B. Trần Thánh Tông. C. Trần Nhân Tông. D. Trần Thái Tông. 8. Trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên, các tầng lớp nhân dân đều theo lệnh triều đình thực hiện kế hoạch nào? A. tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu. B. buộc địch phải theo ta. C. chuyển từ bị động sang chủ động. D. vườn không nhà trống. - Dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm): 1 2 3 4 5 6 7 8 D B D A A B C D - Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh: 3.4. Hoạt động vận dụng - Mục tiêu: + Kiến thức: biết được hoàn cảnh thành lập nhà Trần; những điểm giống và khác nhau về luật pháp so với thời Lý; những chủ trương trong việc xây dựng quân đội; những biên pháp để phục hồi và phát triển kinh tế sau chiến tranh; cách đánh giặc trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên; nguyên nhân tháng lợi và ý nghĩa lich sử; những nét tiêu biểu trong văn hóa thời Trần. + Kĩ năng: nhận xét, tư duy, phân tích - Phương thức: + Câu hỏi, bài tập + Hoạt động nhóm - Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh nào? - Nhận xét bộ Quốc triều hình luật thời Trần so với bộ Hình thư thời Lý. - Nhà Trần tổ chức quân đội như thế nào? Chủ trương xây dựng quân đội của nhà Trần là gì?
- - Nhà Trần đã làm gì để phục hồi và phát triển kinh tế? Những chính sách đó có tác dụng như thế nào đối với nền kinh tế lúc bấy giờ? - Quân Mông Cổ xâm lược Đại Việt nhằm mục đích gì? - Việc nhà Trần chuẩn bị chống quân xâm lược đã có tác dụng như thế nào đối với cuộc kháng chiến? - Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên. - Dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm): + Nhà Lý chỉ lo ăn chơi xa hoa, bất lực, không chăm lo đến đời sống nhân dân, các thế lực phong kiến địa phương đánh giết lẫn nhau làm cho nhà Lý thêm suy yếu, xã hội rối loạn. Nhà Lý phải dựa vào thế lực của nhà Trần để tồn tại, đó chính là cơ hội để nhà Trần buộc vua Lý phải nhường ngôi cho Trần Cảnh và nhà Trần thành lập. + Xác định lại những diều luật ban hành dưới thời Lý và có bổ sung. Xác nhận và bảo vệ quyền tư hữu tài sản. Quy định cụ thể việc mua bán ruộng đất. Đặt cơ quan Thẩm hình viện xét xử việc kiện cáo còn ở thời Lý không có coq aun xử lý và thi hành pháp luật mọi việc do vua quyết định cơ quan pháp luật thời Trần được tăng cường và hoàn thiện hơn. + Quân đội gồm cấm quân và quân ở các lộ. Ở các làng xã có hương binh, quân đội của các vương hầu. Tuyển dụng theo chính sách “ngụ binh ư nông”. Học tập binh pháp và luyện tập võ nghệ thường xuyên. Cử nhiều tướng giỏi cầm quân đóng giữ các vị trí hiểm yếu, vua Trần thường xuyên tuần tra việc phòng bị; chủ trương: “Quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông”. + Nông nghiệp: đẩy mạnh công cuộc khai khẩn đất hoang, mở rộng diện tích sản xuất, làm thủy lợi nông dân được Nhà nước quan tâm, cố gắng tích cực cày cấy, nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi; Thủ công nghiệp: phát triển với nhiều ngành nghề; Thương nghiệp: các chợ mọc lên, có nhiều cảng biển sản phẩm đạt trình độ cao, buôn bán với nước ngoài được mở rộng hơn trước. + Mông Cổ muốn đánh chiếm Đại Việt để làm bàn đạp đánh thẳng lên phía Nam Trung Quốc, phối hợp với các cánh quân từ phía Bắc xuống tạo nên gọng kìm để tiêu diệt Nam Tống. + Đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến. + Tinh thần đoàn kết của toàn dân; tinh thần yêu nước; tinh thần hy sinh, quyết chiến, quyết thắng; sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt, có chiến lược, chiến thuật đúng đắn,s sáng tạo của bộ chỉ huy. - Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh: Kiểm tra, quan sát học sinh làm bài. 3.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Mục tiêu: + Kiến thức: hiểu được những việc làm quan trọng của các vua Trần trong việc khôi phục và xây dựng đất nước cũng như việc áp dụng từng chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ huy trong công cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.
- + Kĩ năng: phân tích, so sánh, nhận xét - Phương thức: + Câu hỏi, bài tập + Hoạt động cá nhân - Những chính sách của nhà Trần có tác dụng như thế nào đối với kinh tế, quân đội và củng cố quốc phòng? - Tại sao quân Mông – Nguyên lớn mạnh nhưng lại bị quân Đại Việt đánh bại thảm hại? - Hãy nhận xét tình hình kinh tế của nước Đại Việt thế kỉ XIII – XIV. - Sự phát triển văn hóa ra sao? - Dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm): + Kinh tế: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đềuphát triển; quân đội hùng mạnh với nhiều binh chủng; quốc phòng: vững chắc, việc bảo vệ đất nước luôn được chú trọng. + Tinh thần đoàn kết toàn dân trên dưới một lòng; tinh thần yêu nước của dân tộc; tinh thần hy sinh, quyết chiến, quyết thắng của toàn dân; sự chuẩn bị tiềm lực về mọi mặt, chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sang tạo của bộ chỉ huy, dứng đầu là vua Trần và Trần Quốc Tuấn. + Sau chiến tranh, nông nghiệp: nhanh chóng phục hồi và phát triển; thủ công nghiệp: các mặt hang ngày càng tốt, đẹp hơn do trình đọ kỹ thuật ngày càng nâng cao; thương nghiệp: chợ búa mọc nhiều nơi, trao đổi, buôn bán với nước ngoài được đẩy mạnh. + Đạo Phật vẫn phát triển; địa vị của Nho giáo ngày càng được nâng cao; các hoạt động văn hóa phong phú, đa dạng, mang đậm tính dân tộc; tín ngưỡng phổ biến; tập quán sống giản dị; văn học có nhiều tác giả nổi tiếng với những tác phẩm đăc sắc làm rạng rỡ cho văn hóa Đại Việt. - Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh: Kiểm tra bài làm của học sinh

