Kế hoạch bài dạy Lịch sử 6 - Chủ đề: Xã hội nguyên thủy - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử 6 - Chủ đề: Xã hội nguyên thủy - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lich_su_6_chu_de_xa_hoi_nguyen_thuy_nam_hoc.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lịch sử 6 - Chủ đề: Xã hội nguyên thủy - Năm học 2020-2021
- Giáo án Lịch sử 6 Ngày 20 / 9 / 2020 CHỦ ĐỀ : XÃ HỘI NGUYÊN THỦY ( Tiết 3, 4, 5 ) A.CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ ĐỀ - Công văn 3280 của Bộ giáo dục về tinh giảm chương trình Lịch sử 6 - Các bài lịch sử ở SGK hiện hành. - Tài liệu tham khảo: Tư liệu Lịch sử 6, SGK , SGK lịch sử 6 và một số tài liệu tham khảo khác. B. THỜI GIAN DỰ KIẾN - Chủ đề gồm 3 tiết. Nội dung từng tiết được phân chia như sau: Tiết Nội dung Ghi chú 3 Khái quát chủ đề - tìm hiểu mục 1 4 Tìm hiểu mục 2,3 5 Tìm hiểu mục 4 và bài tập vận dụng. Bước 1: Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề 1. Kiến thức HS ghi nhớ, trình bày và nhận xét được +Sự xuất hiện của con người trên Trái đất: thời điểm, động lực + Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn. + Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã: sản xuất phát triển, nảy sinh của cải dư thừa; sự xuất hiện giai cấp; nhà nước ra đời. + Giúp Hs hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của người việt cổ thời kỳ văn hóa Hòa Bình-Bắc Sơn. + Hs hiểu được tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thủy & ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ 2. Kĩ năng - HS quan sát, trình bày, so sánh và giải thích các sự kiện lịch sử. 3. Thái độ - HS biết yêu quý lao động và tìm hiểu cội nguồn. 4.Định hướng năng lực: - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, giải thích được mối quan hệ đó, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá. - Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học Bước 2: Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi / bài tập trong chủ đề Năm học 2020 - 2021
- Giáo án Lịch sử 6 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Nội dung (Mô tả yêu cầu cần (Mô tả yêu cầu (Mô tả yêu cầu (Mô tả yêu cầu đạt) cần đạt) cần đạt) cần đạt) Trình bày được sự So sánh được Đánh giá vai xuất hiện của con sự khác nhau trò của lao Xã hội người trên Trái đất Giải thích được vì giữa Người tối động nguyên sao xã hội nguyên cổ và Người thủy thủy tan rã tinh khôn *. Hệ thống câu hỏi / bài tập đánh giá theo các mức độ đã mô tả: I. Trắc nghiệm. Câu 1 Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng: 1. Vượn cổ sống cách ngày nay khoảng A. 3 - 4 triệu năm trước B. 5 - 6 triệu năm C. 6 - 7 triệu năm D. 8 - 9 triệu năm 2. Hài cốt của Người tối cổ được tìm thấy ở A. Châu Phi, châu Âu, Trung Quốc. B. Đông Phi, In-đô-nê-xi-a, Châu Âu. C. Đông Nam Á, Đông Phi, Châu Âu, Trung Quốc. D. Châu Âu, Nam Mĩ, Tây Phi 3.Người tối cổ sống thành A. một nhóm gia đình có người đứng đầu B. nhiều nhóm gia đình có người đứng đầu C. từng bầy, gồm vài chục người trong hang động, mái đá. D. từng gia đình trong hang động, mái đá hoặc ngoài trời. 4. Việc chế tạo công cụ bằng kim loại có tác dụng A. Làm tăng năng suất lao động B. Tạo ra nhiều sản phẩm phong phú, đẹp C. Làm ra nhiều sản phẩm và làm xuất hiện của cải dư thừa. D. Làm cho công việc lao động của con người dễ dàng hơn công cụ bằng đá. 5. Di tích của người tinh khôn được tìm thấy ở đâu? A. Châu Âu B. Châu Mĩ, Châu Phi C. Châu Phi D. Khắp các châu lục Câu 2 : Hãy khoanh tròn vào “đúng”( Đ) , “sai” ( S) sau mỗi nhận định về Người tinh khôn. Nhận định Đúng hoặc sai 1. Người tinh khôn sống theo bầy Đúng/Sai 2. Những bộ xương của Ngươi tinh khôn có niên đại sớm Đúng/Sai nhất vào khoảng 4 vạn năm trước đây 3. Người tinh khôn không biết làm đồ trang sức Đúng/Sai 4. Người tinh khôn không chỉ kiếm được thức ăn mà còn Đúng/Sai Năm học 2020 - 2021
- Giáo án Lịch sử 6 sống tốt hơn, vui hơn. II. Tự luận Câu 3: Tr×nh bµy đời sống của Người tối cổ? Câu 4. So sánh sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn? (3,0 điểm) Câu 5. Cuộc sống của Người tinh khôn ở buổi ban đầu tuy có khá hơn so với Người tối cổ song họ chỉ mới biết chế tạo công cụ lao động. Công cụ đá dù được cải tiến không ngừng, không thể đem lại năng suất lao động cao được. Mãi đến khoảng 4 nghìn năm TCN, con người phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để chế tạo công cụ. Hãy giải thích vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? Câu 6. Em hãy nhận xét về đời sống của người nguyên thủy? Câu 7. Động lực nào dẫn đến quá trình chuyển biến đó? C. Tiến trình dạy học minh họa theo chuyên đề I. Hoạt động khởi động 1. Lắng nghe GV giới thiệu, yêu cầu: H. Người tối cổ sống cách đây khoảng bao nhiêu năm? H. Trình bày hiểu biết của mình về đời sống của bầy người nguyên thủy? H. Đời sống của người tinh khôn có điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ? II. Hoạt động hình thành kiến thức mới Chủ đề: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY. Hoạt động của thầy – trò Nội dung Tiết 3 1. Con người đã xuất hiện như thế nào? Hoạt động 1: Tìm hiểu con người xuất hiện như thế nào? *Mục tiêu: Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất: Thời điểm, động lực... a. HS đọc mục 1, 2- sgk Tr.8,9 và quan sát H3, 4, 5. b. Thảo luận nhóm (Thời gian 4p) H. Loài vượn cổ xuất hiện vào thời gian nào? * Cách ngày nay khoảng 5 - 6 triệu năm H. Người tối cổ xuất hiện vào thời gian xuất hiện loài vượn cổ. nào? có những đặc điểm gì nổi bật? * Sự xuất hiện Người tối cổ: Sống như thế nào? ở đâu? + TG: khoảng 3 – 4 triệu năm. H. Em hãy nhận xét về đời sống của + Đặc điểm: thoát khỏi giới động vật, đi người nguyên thủy? đứng bằng hai chân, đôi tay đã khéo léo, H. Động lực nào dẫn đến quá trình biết sử dụng công cụ lao động... chuyển biến đó? c. Báo cáo kết quả thảo luận với thầy cô giáo + Người tối cổ sống ở Đông Phi, Đông * Người tối cổ sống ở nhiều nơi trên Nam Á, Trung Quốc, Châu Âu... thế giới. Nơi tìm thấy di cốt: Đông Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc, Châu Âu... Năm học 2020 - 2021
- Giáo án Lịch sử 6 - GV chỉ bản đồ thế giới: Miền Đông Châu Phi, đảo Gia Va (In đô nê xi a) gần Bắc Kinh (TQ). * Sống theo bầy, sống lang thang trong hang động nhờ săn bắt, hái lượm cuộc sống rất gần với động vật mặc dù đa thoát khỏi thế giới động vật. Nhưng bước đầu thể hiện việc con người chế ngự được thiên nhiên, làm chủ được cuộc sống của mình. * Do quá trình LĐ tìm kiếm thức ăn, loài vượn cổ đã trở thành người tối cổ, bước đầu đ/s của họ có sự tiến bộ, sống có tổ chức. - Cách đây khoảng 30-40 vạn năm, người -Gv: Di tích của Người tối cổ tìm thấy ta đã tìm thấy những dấu tích của người tối ở đâu trên đất nước ta? cổ trên đất nước ta -Gv:Em có nhận xét gì? Gv Khẳng định VN là 1 trong những + Ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng quê hương của loài người. Sơn) người ta tìm thấy những chiếc răng của người tối cổ + Ở Núi Đọ, Quan Yên ( Thanh Hóa), tìm thấy những chiếc rìu đá được ghè đẽo thô sơ + Biết chế tạo công cụ và phát minh ra lửa Tiết 4: Bài cũ: Người tối cổ xuất hiện vào thời 2 .Người tinh khôn sống như thế nào? gian nào? có những đặc điểm gì nổi bật? Sống như thế nào? ở đâu? Bài mới: Hoạt động 2: Tìm hiểu Người tinh khôn sống như thế nào? và hiểu được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ? * Mục tiêu: - HS so sánh được sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn. - HS hiểu vì sao xã hội nguyên thuỷ tan + Thời gian: 4 vạn năm trước dã. + Đặc điểm: có cấu tạo như cơ thể người ngày nay, thể tích sọ não lớn, tư duy phát H. Xác định thời gian xuất hiện và đặc triển. điểm của người tinh khôn? + Nơi tìm thấy di cốt: ở khắp các châu lục. Năm học 2020 - 2021
- Giáo án Lịch sử 6 HS nhận biết và ghi nhớ dấu tích của Người tinh khôn được tìm thấy được tìm thấy trên đất nước việt Nam ở giai đoạn đầu. -Gv:Người tối cổ trở thành Người tinh - Cách đây 3 -2 vạn năm Người tối cổ khôn từ bao giờ trên đất nước Việt chuyển dần thành Người tinh khôn. nam? - Địa điểm: mái đá Ngườm (Thái Nguyên), -Hs: Dựa vào SGK trả lời. Sơn Vi (Phú thọ)& nhiều nơi khác :Lai -Gv: Người tinh khôn khác người tối châu,Sơn la,Bắc giang, Thanh hóa, Nghệ cổ như thế nào? An. -Hs:+ Không sống theo bầy, sống - Công cụ:Bằng đá, ghè đẽo thô sơ có hình từng nhóm nhỏ,có họ hàng gần gũi với thù rõ ràng hơn. nhau gọi là thị tộc. + Dáng thẳng,xương cốt nhỏ,đôi ->Nguồn thức ăn kiếm được nhiều hơn, tay khéo léo, óc phát triển... cuộc sông ổn định hơn. + Cải tiến công cụ lao động. Thảo luận nhóm: Tìm hiểu sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn a. HS theo dõi mục 1, 2- SGK, quan sát H.5. b.Thảo luận nhóm (Thời gian 5’) *. Sự khác nhau giữa người tối cổ và - GV phát phiếu học tập. Người tinh khôn H. Người tinh khôn khác Người tối cổ Người tối cổ Người tinh khôn ở những điểm nào? - Dáng đi hơi - Dáng đi thẳng; H. Em hãy so sánh đ/s của người tinh còng, lao về phía đôi tay khéo léo khôn có gì khác biệt với đ/s của người trước; đôi tay tự hơn; tối cổ ?Vì sao? do c. Báo cáo kết quả thảo luận với thầy - Trán thấp và - Mặt phẳng, cô giáo bợt ra phía sau, trán cao; GV: Cuộc sống của người tinh khôn u mày nổi cao, cao hơn. đầy đủ hơn, họ đã chú ý đến hàm bạnh ra nhô đ/s vật chất và đ/s tinh thần. Nhờ cải về phía trước; tiến công cụ lao động, con người sán - Cả cơ thể phủ - Không còn lớp xuất tốt hơn, đời sống được nâng lên. một lớp lông lông trên người, d. Học sinh ghi vào vở ngắn; cơ thể gọn, linh hoạt hơn; - Thể tích sọ não - Thể tích sọ não nhỏ: 850 cm3 -> lớn 1450 cm3 1100 cm3 Năm học 2020 - 2021
- Giáo án Lịch sử 6 Hoạt động 3: Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? 3. Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? a. HS đọc mục 3- Sgk Tr.9, 10 và quan sát hình 6,7. b.Thảo luận nhóm (Thời gian 5p) H. Người tinh khôn dùng những loại công cụ gì? Làm bằng chất liệu gì? T/d - Khoảng 4000 năm TCN con người phát của nó? hiện ra kim loại (đồng và quặng sắt) và c. Báo cáo kết quả thảo luận với thầy dùng kim loại làm công cụ lao động -> sản cô giáo xuất phát triển -> của cải dư thừa -> phân * dao, búa, lưỡi liềm, rìu, lao, mũi tên... hóa người giàu - người nghèo -> xã hội bằng đồng (kim loại) -> sản xuất phát nguyên thủy tan rã. triển, năng suất lao động tăng. GVKL: Công cụ bằng kim loại ra đời, làm cho XH nguyên thuỷ p.triển ở mức cao hơn, đ/s đầy đủ hơn, bước đầu có sự phân hoá giàu nghèo. Đó chính là nguyên nhân làm cho xã hội nguyên thuỷ tan dã. d. Học sinh ghi vào vở Tiết 5: 4. Đời sống người nguyên thuỷ trên đất * Mục tiêu: nước Việt Nam: - HS Nhận biết được sự phát triển của a. Đời sống vật chất: Người tinh khôn so với Người tối cổ. - HS biết giải quyết các bài tập GV yêu cầu sau khi học xong chủ đề. - Người tinh khôn thường xuyên cải tiến và -Gv:Cho Hs xem các công cụ lao động đạt được những bước tiến về chế tác công & hỏi đểm mới về công cụ & đồ dùng? cụ -Hs:Trả lời xong, gv hỏi tiếp: Việc làm đồ gốm có gì khác so với làm đồ đá? - Công cụ thời Hoà Bình-Bắc Sơn chủ yếu -Gv:Đồ gốm ra đời có ý nghĩa gì? là đá được mài thành các loại công cụ như -Hs:. Chứng tỏ bộ óc con người phát rìu,bôn, chày. Ngoài ra còn dùng tre, gỗ, triển hơn, bàn tay khéo léo hơn,công cụ xương , sừng làm công cụ. Sx được cải tiến, đời sống người nguyên thuỷ được nâng cao.Sự tiến bộ + Biết làm đồ gốm. này là 1 phát minh của người nguyên thuỷ.. +Biết trồng trọt (rau, đậu, bí) và biết chăn -Gv: Những điểm mới về Sx ? Ý nghĩa nuôi ( chó, lợn). của trồng trọt & chăn nuôi? -Hs:Họ biết trồng trọt, chăn nuôi. Năm học 2020 - 2021
- Giáo án Lịch sử 6 Chứng tỏ con người có thể tự tạo ra lương thực, thực phẩm, cuộc sống ổn định hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên. b. Tổ chức xã hội: -Gv: Người nguyên thuỷ sống ở đâu? -Hs:Trả lời. - Người tinh khôn sống thành từng nhóm Gv chốt lại & chuyển ý:khi cuộc sống trong hang động ở 1 nơi ổn định. đảm bảo hơn, xuất hiện nhu cầu mới về tổ chức xã hội & tinh thần. - Do công cụ sản xuất tiến bộ, sản xuất phát triển nên đời sống không ngừng nâng Biết được hoàn cảnh dần dần hình cao , dân số ngày càng tăng, dần hình thành thành các mối quan hệ xã hội; khái quan hệ xã hội. niệm: chế độ thị tộc. -GV:Dựa vào kiến thức đã học ở bài 3 -> Thị tộc mẫu hệ là chế độ của những hãy cho biết bằy & nhóm khác nhau ở người cùng huyết thống, sống chung với chỗ nào?Nhóm người có cùng huyết nhau và tôn người mẹ lớn tuổi nhất lên làm thống sống với nhau gọi là gì? chủ. -Gv: Người nguyên thuỷ ở Hoà Bình - Bắc Sơn sống như thế nào? -Hs: Họ sống thành từng bầy trong các hang động, từng nhóm nhỏ ở vùng thuận tiện. Họ định cư lâu dài ở 1 số nơi. -Gv:Căn cứ vào đâu để khẳng định người nguyên thuỷ đã biết sống thành từng nhóm & định cư lâu dài ở 1 số nơi? c . Đời sống tinh thần: -GvNhấn mạnh điều đó chứng tỏ nơi - Biết chế tác và sử dụng đồ trang sức đó có nhiều người sinh sống rất lâu. bằng đá, đất nung. -Gv:Tại sao khi số người tăng lên lại cần có người đứng đầu? - Biết vẽ hình mô tả cuộc sống tinh thần của mình Gv: H/d HS xem hình 26 ,27 ( Mẫu vật đồ trang sức) & đặt câu hỏi: Đọc tên các hiện vật & cho biết những hiện vật đó người nguyên thuỷ dùng để làm gì? -Hs: Họ dùng làm đồ trang sức. -Gv: Đồ trang sức được làm bằng gì? -Hs: Những vỏ ốc được xuyên lỗ,vòng đeo tay bằng đá, chuỗi hạt bằng đất nung. -Gv: Theo em đồ trang sức xuất hiện có ý nghĩa gì? Năm học 2020 - 2021
- Giáo án Lịch sử 6 -Gv: H/dẫn Hs xem hình 27 SGK & - Hình thành một số phong tục tập quán: giải thích: Quan hệ thị tộc ( mẹ con, Thể hiện trong mộ táng có chôn theo lưỡi anh em) & tín ngưỡng của người cuốc đá. nguyên thuỷ được thể hiện. -Gv: Hỏi hãy nêu những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ? Gv: em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sx theo người chết? III. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG Giáo viên cho học sinh làm bài tập ứng dụng sau khi học xong chủ đề: 1. Trắc nghiệm. Câu 1 Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng: 1. Vượn cổ sống cách ngày nay khoảng A. 3 - 4 triệu năm trước B. 5 - 6 triệu năm C. 6 - 7 triệu năm D. 8 - 9 triệu năm 2. Hài cốt của Người tối cổ được tìm thấy ở A. Châu Phi, châu Âu, Trung Quốc. B. Đông Phi, In-đô-nê-xi-a, Châu Âu. C. Đông Nam Á, Đông Phi, Châu Âu, Trung Quốc. D. Châu Âu, Nam Mĩ, Tây Phi 3.Người tối cổ sống thành A. một nhóm gia đình có người đứng đầu B. nhiều nhóm gia đình có người đứng đầu C. từng bầy, gồm vài chục người trong hang động, mái đá. D. từng gia đình trong hang động, mái đá hoặc ngoài trời. 4. Việc chế tạo công cụ bằng kim loại có tác dụng A. Làm tăng năng suất lao động B. Tạo ra nhiều sản phẩm phong phú, đẹp C. Làm ra nhiều sản phẩm và làm xuất hiện của cải dư thừa. D. Làm cho công việc lao động của con người dễ dàng hơn công cụ bằng đá. 5. Di tích của người tinh khôn được tìm thấy ở đâu? A. Châu Âu B. Châu Mĩ, Châu Phi C. Châu Phi D. Khắp các châu lục Câu 2: Hãy khoanh tròn vào “đúng”, “sai” sau mỗi nhận định về Người tinh khôn. Nhận định Đúng hoặc sai 1. Người tinh khôn sống theo bầy Đúng/Sai 2. Những bộ xương của Ngươi tinh khôn có niên đại sớm nhất Đúng/Sai vào khoảng 4 vạn năm trước đây 3. Người tinh khôn không biết làm đồ trang sức Đúng/Sai 4. Người tinh khôn không chỉ kiếm được thức ăn mà còn sống tốt Đúng/Sai hơn, vui hơn. 2. Tự luận Năm học 2020 - 2021
- Giáo án Lịch sử 6 Câu 3: Tr×nh bµy đời sống của Người tối cổ? Câu 4: So sánh sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn? Câu 5: Hãy giải thích vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? Đáp án: 1.Trắc nghiệm: Câu 1 Câu 1/ý 1 2 3 4 Đáp án A C C B Câu 2: 1 -> sai 2 -> đúng 3-> sai 4-> đúng 2. Tự luận Câu 3 : Đời sống của Người tối cổ - Người tối cổ sống theo bầy khoảng vài chục người. - Ban ngày ho hái lượm hoa quả và sắn bắt thú để ăn. Buổi tối họ ngủ trong hang động, mái đá hoặc là túp lều. - Biết ghè đẽo công cụ bằng đá và phát minh ra lửa. Câu 4: So sánh sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn Người tối cổ Người tinh khôn - Dáng đi hơi còng, lao về phía trước; đôi - Dáng đi thẳng; đôi tay khéo léo hơn; tay tự do - Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày nổi - Mặt phẳng, trán cao; cao, hàm bạnh ra nhô về phía trước; - Cả cơ thể phủ một lớp lông ngắn; - Không còn lớp lông trên người, cơ thể gọn, linh hoạt hơn; - Thể tích sọ não nhỏ: 850 cm3 -> 1100 cm3 - Thể tích sọ não lớn 1450 cm3 Cuộc sống của Người tinh khôn ở buổi ban đầu tuy có khá hơn so với Người tối cổ song họ chỉ mới biết chế tạo công cụ lao động. Công cụ đá dù được cải tiến không ngừng, không thể đem lại năng suất lao động cao được. Mãi đến khoảng 4 nghìn năm TCN, con người phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để chế tạo công cụ. Câu 5: Giải thích vì sao xã hội nguyên thủy tan rã - Khoảng 4000 năm TCN con người phát hiện ra kim loại (đồng và quặng sắt) và dùng kim loại làm công cụ lao động. - Nhờ công cụ bằng kim loại nên sản xuất phát triển dẫn đến của cải dư thừa. - Một số người chiếm hữu của cải dư thừa dẫn tới phân hóa người giàu nghèo. Xã hội nguyên thủy dần tan rã. IV. HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG Thực hiện nếu còn thời gian. *. Cũng cố, dặn dò: - Xem lại nội dung bài học - Sưu tầm, vẽ các công cụ sản xuất: Rìu, bôn, chày. - Nghiên cứu bài mới Năm học 2020 - 2021
- Giáo án Lịch sử 6 Năm học 2020 - 2021

