Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7, 8, 9 - Kiểm tra giữa học kỳ II
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7, 8, 9 - Kiểm tra giữa học kỳ II", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_giang_lich_su_7_8_9_kiem_tra_giua_hoc_ky_ii.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7, 8, 9 - Kiểm tra giữa học kỳ II
- LỊCH SỬ LỚP 7 Tiết 52 KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 I.MỤC TIÊU - Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần Lịch sử Việt Nam trong giai đoạn từ thế kỷ XV đến XVIII so với yêu cầu của chuẩn kiến thức kĩ năng. - Từ kết quả kiểm tra, các em tự đánh giá kết quả học tập, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập của bản thân trong thời gian sau. - Giáo viên đánh giá được kết quả giảng dạy, kịp thời điều chỉnh phương pháp và hình thức dạy học. 1. Về kiến thức: - Nhận biết được các mốc thời gian, tình hình đất nước thời Lê Sơ cũng như giai đoạn thế kỷ XVI – XVIII - Trình bày được các trận đánh trong khởi nghĩa Lam Sơn - Đánh giá lý giải được một vấn đề 2. Năng lực: - Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng trình bày, viết bài, thực hành bài tập, vận dụng kiến thức... 3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc, yêu kính những con người đã xả thân vì đất nước. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: - Tự luận: 70% -Trắc nghiệm: 30% III. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tên Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Cộng chủ cao đề TN TL TN TL TN TL TN TL Khởi Nhận biết được Trình bày được Lý giải được nghĩa các mốc thời diến biến, kết một vấn đề Lam gian quả của các sơn -Biết được một trận đánh số nhân vật lịch sử : Lê Lợi, Nguyễn Trãi... Câu 3 1 1 5 Điểm 1,5 2 0,5 4
- Đại Nhận biết được - Biết liên hệ tình Việt tình hình quân hình bảo vệ đất thời Lê đội của đất nước nước ta hiện Sơ ta trong thời kỳ nay, đặc biệt ở này Biển Đông. Câu 1/2 1/2 1 Điểm 2 1 3 Sự suy Nhận yếu của biết chế độ được phong ranh kiến giới tập phân quyền chia Đàng Trong và Đàng Ngoài Câu 1 1 Điểm 0,5 0,5 Kinh Biết được các So sánh được tế- Văn tên gọi của các tình hình nông hóa đô thị nghiệp ở Đàng thế kỉ Trong và Đàng XVI - Ngoài XVIII Câu 1 1 2 Điểm 0,5 2 2,5 Câu 5,5 1 1 1,5 9 Điểm 4,5 2 0,5 3 10 IV/ ĐỀ KIỂM TRA: Phần 1. Trắc nghiệm (3,0 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái được chọn làm ý đúng. Câu 1: Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là ai? A. Lê Lợi B. Lê Thánh Tông
- C. Nguyễn Hoàng D. Lương Thế Vinh Câu 2: Vương Thông vội xin hòa và chấp nhận Hội thề Đông Quan (10-12-1427) để rút quân về nước, vì? A. Quân Minh bị ta đánh bại trong trận Tốt Động - Chúc Động. B. Hai đạo viện binh của Liễu Thăng và Mộc Thạch bị ta tiêu diệt. C. Tướng giặc là Trần Hiệp, Lý Lượng, Lý Đằng bị giết. D. Cả ba phương án A, B, C. Câu 3: Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chống giặc Minh thời gian nào? A. Ngày 07-02-1418 B. Ngày 17-12-1416 C. Ngày 28-06-1917 Câu 4: Dựa vào thông tin dưới đây, em hãy cho biết nhân vật lịch sử này là ai? A. Ông là một nhà quân sự, chính trị lỗi lạc, là tác giả của bài Đại Cáo Bình Ngô. B. Ông là người cùng Lê Lợi lãnh đạo nhân dân ta khởi nghĩa chống giặc Minh thắng lợi. Trả lời: Ông là: ...... Câu 5: Thế kỉ XVII, "Kẻ Chợ" là tên gọi của đô thị nào ở nước ta? A. Phố Hiến (Hưng Yên) C. Thăng Long (Hà Nội) B. Thanh Hà (Thừa Thiên - Huế) D. Hội An (Quảng Nam) Câu 6: Địa danh nào là giới tuyến giữa Đàng Trong – Đàng Ngoài trong thời kì chiến tranh Trịnh - Nguyễn? A. Quang Bình - Hà Tĩnh B. Vùng núi Tam Đảo C. Thanh Hóa - Nghệ An D. Sông Gianh (Quảng Bình) Phần 2. Tự luận (7,0 điểm) Câu 1. (2 điểm) Trình bày diễn biến chính và kết quả của trận Tốt Động - Chúc Động ? Câu 2. (3 điểm) Việc tổ chức quân đội thời Lê Sơ như thế nào? Em có nhận xét gì về chủ trương của nhà nước thời Lê Sơ đối với lãnh thổ đất nước qua đoạn trích sau: "Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ? Phải cương quyết tranh biệ chớ cho họ lấn dần, nếu họ không nghe còn có thể sai sứ sang tận triều đình của họ, trình bày rõ điều ngay lẽ gian. Nếu người nào dám đem một thước, một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải tru di". Liên hệ vấn đề bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông ngày nay? Câu 3. (2 điểm)So sánh tình hình nông nghiệp Đàng Trong và Đàng Ngoài?
- V. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Trắc nghiệm ( 3 điểm) : Mỗi câu đúng 0, 5 đ. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp A B A C D án Nguyễn Trãi Phần 2. Tự luận (7 điểm) Câu 1: .a. Diễn biến: • Tháng 10-1426, Vương Thông chỉ huy 5 vạn viện binh kéo vào thành Đông Quan. ( • Ngày 7-10-1426, Vương Thông tiến đánh quân chủ lực của ta ở Cao Bộ (Chương Mĩ - Hà tây). • Nắm được âm mưu của địch, ta đặt phục binh ở Tốt Động – Chúc Động. Giặc lọt vào trận địa, quân ta nhất tề xông ra tiêu diệt. b. Kết quả: • Năm vạn quân địch tử thương, bắt sống trên một vạn; Vương Thông bị thương tháo chạy về Đông Quan. • Nghĩa quân thừa thắng kéo quân về vây hãm thành Đông Quan và giải phóng thêm nhiều châu, huyện. Câu 2: Việc tổ chức quân đội thời Lê Sơ : • Theo chế độ "ngụ binh ư nông" • Có 2 bộ phận o Quân ở triều đình o Quân ở địa phương • Hằng năm quân lính tập trận, võ nghệ. Vùng biên giới bố phòng nghiêm ngặt. * Chủ trương của nhà nước là phải giữ gìn non sông đất nước nghiêm ngặt, kiên quyết không để cho láng giềng xâm lấn. Đó là việc bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc. Bên cạnh đó cũng có những chính sách mềm dẻo, lấy ngoại giao, hoà bình làm trọng để người dân có thời gian phát triển kinh tế xây dựng đất nước. * Hiện nay đối với tình hình biển Đông, Đảng và nhà nước ta cũng kiên quyết bảo vệ non sông đất nước và luôn lấy hoà bình làm trọng để không phải gây chiến tranh đổ máu . Chính sách của Đảng và Nhà nước ta là mềm mỏng, khôn khéo nhưng cũng kiên quyết và cứng rắn trong những trường hợp cụ thể. Câu 3: Đàng Trong Đàng Ngoài -Nông nghiệp phát triển mạnh - Nông nghiệp sa sút. - Đời sống nhân dân khổ cực. -Nhờ đất đai màu mỡ, ít thiên tai lũ lụt - Chế độ tô thuế,binh dịch nặng nề - Khai hoang mở rộng diện tích. - Nạn tham ô lại hoành hành.
- - Lập làng, xóm mới. - Ruộng đất bỏ hoang -Tổ chức khai hoang, lập thôn xóm. - Nhân dân phiêu tán -Cung cấp nông cụ, lương ăn. - Nhà nước không quan tâm đê điều,thủy lợi - Xá thuế, lao dịch 3 năm. - Nhà nước quan tâm đê điều thủy lợi Số đinh tăng, số ruộng tăng, lập nhiều làng, => Nông nghiệp trì trệ. xóm mới. Hình thành từng lớp địa chủ chiếm đoạt ruộng đất nhưng đời sống nhân dân vẫn ổn định. nông nghiệp phát triển LỊCH SỬ LỚP 8 Tiết 45: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Đánh giá khả năng ghi nhớ và phân tích được những kiến thức cơ bản về giai đoạn lịch sử Việt Nam từ 1858 đến cuối thế kỉ XIX. Cụ thể: - Xác định được các sự kiện, nhân vật lịch sử - Trình bày được quá trình thực dân Pháp xâm lược nước ta, cũng như phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta - Giải thích được nguyên nhân cuộc kháng chiến chưa dành được thắng lợi đánh giá quá trình chông Pháp của nhân dân ta, thái độ của triều đình Huế 2. Kỉ năng: Học sinh có kỉ năng khái quát, phân tích, tổng hợp vận dụng kiến thức cơ bản vào làm bài, nhận xét đánh giá một vấn đề. 3. Thái độ: HS có thài độ đúng đắn trong làm bài, học tập II. HÌNH THỨC KIỂM TRA. 1. Hình thức ra đề: - Trắc nghiệm :30%. - Tự luận :70%. 2. Hình thức kiểm tra : Tập trung III. MA TRẬN KIỂM TRA . Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng (bài/chương) Vận dụng Vận thấp dụng cao TNKQ TL TNKQ TL T TL TN T N KQ L
- K Q Cuộc kháng - Biết được Trình bày chiến từ 1858 sự kiện mở được cuộc đến năm 1873 đầu xâm kháng chiến lược của chống Pháp Pháp của nhân - Biết được dân ta bản Hiệp ước triều đình nhà Nguyễn đã kí với Pháp Số câu: 1 Số câu:1 Số điểm: 0, 5 đ Sốđiểm:0,5đ Tỉ lệ: 5% TL: 5% Kháng chiến Biết được Hiểu được lan rộng ra câu nói:” cái cớ của toàn quốc 1873 Bao giờ...” Pháp khi - 1884 của ai mở rộng xâm lược Bắc Kì Số câu: 1 Số câu:1 Số điểm: 0, 5đ Số điểm: 0,5đ Tỉ lệ: 5% TL: 5% Phong trào Biết được kháng chiến sự kiện tiêu chống Pháp biểu nhất trong những phong trào năm cuối thế Cần Vương kỉ XIX Số câu: Số câu:1 Số câu:1/2 Số câu:1,5 Số điểm: Số điểm: Số điểm:1 Số điểm:3 Tỉ lệ: 2 TL: 10% TL: 30% TL: 20% Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX. Số câu: 2 Số điểm: 1 đ
- Tỉ lệ: 10 % Tổng số câu: Tổng câu:9 T số điểm: Tổngđiểm:10 Tỉ lệ : Tỉ lệ :100% IV. ĐỀ KIỂM TRA A.Trắc nghiệm: (3 điểm ) Khoanh tròn chữ cái ý mà em cho là đúng nhất trong các câu sau: (Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 đ) Câu 1. Sự kiện nào đánh dấu thực dân Pháp mở đầu xâm lược nước ta ? A. 31/8/1858. Liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng B. 1/9/1858. Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng. C. 24/2/1862 . Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa D. 24/6/1867. Pháp tấn công 3 tỉnh miền Tây : Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên. Câu 2. Câu nói: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là của ai? A. Nguyễn Trung Trực B. Trương Định. C. Nguyễn Đình Chiểu. D. Phan Tôn . Câu 3: Thực dân Pháp lấy cớ gì để đưa quân ra đánh Bắc Kì lần thứ nhất năm 1873 A. Vì triều đình không thi hành đúng Hiệp ước 1862. B. Vì triều đình cầu cứu nhà Thanh. C. Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy. D. Lợi dụng triều đình nhờ đem tàu ra Hạ Long dẹp cướp biển. Câu 4: Năm 1862 , Triều đình nhà Nguyễn đã kí với Pháp bản Hiệp ước nào? A. Hiệp ước Giáp Tuất B. Hiệp ước Nhâm Tuất C. Hiệp ước Hác- Măng D. Hiệp ước Pa-tơ- nốt Câu 5. Sự kiện nào được coi là tiêu biểu nhất của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX ? A. Khởi nghĩa Ba Đình B. Khởi nghĩa Bãi Sậy C. Khởi nghĩa Hương Khê D. “Chiếu Cần vương” được ban bố. Câu 6. Vị thủ lĩnh có uy tín nhất của phong trào nông dân Yên Thế trong những năm 1884 - 1892 là A. Nguyễn Thiện Thuật. B. Phan Đình Phùng. C. Đề Nắm. D. Đề Thám (Hoàng Hoa Thám) B.Tự luận ( 7 điểm) Câu 1: Nêu nguyên nhân thực dân Pháp tiến hành xâm lược nước ta ?
- Câu 2 : Em hiểu thế nào về câu nói: “ Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”? Trình bày phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ 1858 đến 1873 ? Câu 3: Vì sao nói: Cuộc khởi nghĩa Hương Khê tiêu biểu nhất phong trào Cần Vương? V.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A.Trắc nghiệm:(3điểm) Mỗi câu đúng 0, 5 đ. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp B A C A C C án B.Tự luận: (7điểm) Câu Nội dung Thang điểm Nguyên nhân thực dân Pháp tiến hành xâm lược nước ta : 2 đ Câu 1: - Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây phát triển, cần 2 điểm nhiều nguyên liệu, thị trường - Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản, có vị trí địa lí quan trọng, nằm trên đường hàng hải quốc tế, thuận lợi cho việc khai thác khoáng sản - Việt Nam là nước đông dân, có thị trường rộng lớn. - Cuối thế kỉ XIX, Chế độ phong kiến thống trị ở Việt Nam đã suy yếu, khủng hoảng là điều kiện thuận lợi để thực dân Pháp thôn tính. Em hiểu thế nào về câu nói: “ Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Câu 2: Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”? Trình bày phong trào 1 đ 3 điểm kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ 1858 đến 1873 ? *Câu nói đó theo nghĩa đen thì không bao giờ nhổ hết cỏ nước Nam, càng nhổ thì cỏ càng mọc hết lớp này đến lớp khác, cũng như tinh thần đấu tranh của nhân dân không bao giờ ngừng nghỉ, thể hiện tinh thần đấu tranh anh dũng, kiên cường chống quân xâm lược của nhân dân ta , thà hi sinh chứ nhất định không chịu làm nô lệ , không chịu làm tay sai cho giặc * Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ 1858 đến 2 đ 1873 a. Tại Đà Nẵng
- - Nhiều toán nghĩa binh nổi dậy phối hợp với quân triều đình chống Pháp. b. Tại ba tỉnh Miền Đông Nam Kì + Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đã đốt cháy tàu Ét-pê-răng của Pháp đậu trên sông Vàm cỏ (12 - 1864). + Khởi nghĩa của Trương Định ờ Gò Công kéo dài đến năm 1864 đã làm cho địch thất điên bát đảo. c. Tại 3 tỉnh miền Tây Nam Kì - Sau khi Pháp chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì, mặc dù triều đình ra sức ngăn cản nhưng phong trào kháng Pháp của nhân dân vẫn diễn ra sôi nổi. liên tục, dưới nhiều hình thức khác nhau: + Nhiều trung tâm kháng chiến ra đời: Đồng Tháp Mười, Tây Ninh với những tấm gương tiêu biểu như: Trương Quyền, Nguyễn Trang Trực, Nguyễn Hữu Huân,... + Một bộ phận dùng văn thơ lên án thực dân Pháp và tay sai, cổ vũ lòng yêu nước: Phan Văn Trị, Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Thông.. Vì sao nói: Cuộc khởi nghĩa Hương Khê tiêu biểu nhất phong 2 đ Câu 3 trào Cần Vương? 2điểm - Đây là cuộc khởi nghĩa có thời gian kéo dài, bền bỉ nhất trong 10 năm (1885 -1896) - Địa bàn rộng lớn, trải dài trên 4 tỉnh Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình, Thanh Hóa - Lực lượng cuộc khởi nghĩa thu hút đông đảo nhân dân tham gia, có cả đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi Nghệ An, Hà Tĩnh - Cuộc khởi nghĩa được xây dựng, tổ chức lực lượng hết sức chặt chẽ và quy cũ, chiến dấu dũng cảm, đẩy lùi nhiều cuộc càn quét của địch, gây cho TD Pháp nhiều thiệt hại nhất. - Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa là những văn thân sĩ phu yêu nước, có tài , tiêu biểu Phan Đình Phùng, Cao Thắng. - Vũ khí: Cao Thắng đã tự chế tạo được hơn 500 khẩu súng trường theo mẫu 1874 của Pháp để chiến đấu trong cuộc khởi nghĩa...
- LỊCH SỬ LỚP 9 Tiết 38: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1.Kiến thức Kiểm tra mưc độ tiếp nhận của học sinh về lịch sử Việt Nam + Biết được một số vấn đề về ra đời của Đảng, biết tình hình nước ta sau cách mạng tháng 8. + Trình nguyên nhân, kết quả ý nghĩa một chiến dịch và đánh giá được các sự kiện lịch sử + Lí giải được một số chủ trương, đường lối của Đảng, hiểu tình hình Việt Nam sau CMT8. Hiểu được tầm quan trọng của thắng lợi trên các mặt trận, hiểu được bước tiến của cuộc kháng chiến + Phân tích được tầm quan trọng sự ra đời của Đảng cộng sản, Phân tích được các giải pháp khắc phục khó khăn, Phân tích được đường lối kháng chiến. Rút ra bài học từ Xô Viết Nghệ Tĩnh. - Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp 2. Năng lực: Học sinh có kỉ năng khái quát, phân tích, tổng hợp vận dụng kiến thức cơ bản vào làm bài, nhận xét đánh giá một vấn đề. 3. Phẩm chất Giáo dục học sinh tính trung thực, sáng tạo trong thi cử. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA. 3. Hình thức ra đề: - Trắc nghiệm :30%. - Tự luận :70%. 4. Hình thức kiểm tra : Tập trung III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng (bài/chương) Vận dụng Vận thấp dụng cao TNKQ TL TNKQ TL T TL TN T N KQ L K Q Đảng cộng sản - Biết được Việt Nam ra nơi diễn ra đời hội nghị thành lập Đảng - Biết được ai là TBT
- đầu tiên của Đảng Số câu: 2 Số câu:2 Số điểm: 1 đ Sốđiểm:1 Tỉ lệ: 10% TL: 10% Tổng khởi Biết được nghĩa tháng các tỉnh Tám năm 1945 giành chính và sự thành lập quyền sớm nước nhất VNDCCH Số câu: 1 Số câu:1 Số điểm: 0, 5đ Số điểm: 0,5đ Tỉ lệ: 5% TL: 5% Cuộc đấu tranh Biết được Giải thích bảo vệ và xây thực dân được câu dựng chính Pháp quay nói: “ Tình quyền DCND trở lại xâm hình nước lược khi ta sau cách nào mạng tháng Tám rơi vào tình thế ngàn cân treo sợi tóc” ? Số câu: 1 Số câu:1 Số câu:2 Số điểm: 0, 5đ Số điểm: 3 Số điểm:3,5 đ Tỉ lệ: 5% TL: 30% TL: 35% Những năm Biết được -Nêu được Hiểu Lí giải đầu của cuộc căn cứ địa đường lối được âm được khái kháng chiến Việt Bắc kháng chiến mưu của niệm toàn quốc gồm mấy chống Pháp Pháp khi kháng chống thực dân tỉnh. của Đảng ta mở rộng chiến toàn Pháp -Thực dân tấn công dân, toàn Pháp đã tiến căn cứ diện công căn cứ Việt Bắc địa Việt Bắc Số câu: 1 1,5 1 1/2 Số câu:4 Số điểm: 0, 5đ 3 0, 5đ 1 Số điểm:5 đ Tỉ lệ: 5% 40 % 5% 10 % TL: 50% Tổng số câu: Tổng câu:9 T số điểm: Tổngđiểm:10 Tỉ lệ : Tỉ lệ :100% IV. ĐỀ KIỂM TRA
- A.Trắc nghiệm: (3 điểm ) Khoanh tròn chữ cái ý mà em cho là đúng nhất trong các câu sau: (Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 đ) Câu 1: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời ở đâu? A. Tại hang Pắc Bó - Cao Bằng B. Tại Cửu Long – Hương Cảng – Trung Quốc C. Tại Làng Vạn Phúc –Hà Đông D. Số nhà 5D phố Hàm Long – Hà Nội Câu 2: Tại Hội nghị lần thứ nhất của Đảng ( Tháng 10/1930) đã quyết định ai làm Tổng bí thư đầu tiên của Đảng ta? A. Trường Chinh B. Lê Duẩn C. Trần Phú D. Nguyễn Ái Quốc Câu 3: Trong cách mạng tháng Tám năm 1945, 4 tỉnh giành được chính quyền sớm nhất là: A. Hà Tĩnh, Nghệ An, Nam Định, Thanh Hóa B. Hà Tĩnh, Bắc Giang, Nghệ An, Hải Dương C. Hà Tĩnh, Hải Dương, Bắc Giang, Quảng Nam D. Hà Tĩnh , Quảng Nam, Hải Dương, Thanh Hóa Câu 4: Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta vào thời gian nào? A. 9/3/1945 B. 19/8/1945 C.2/9/1945 D. 23/9/1945 Câu 5: Âm mưu của Pháp khi mở cuộc tấn công căn cứ địa Việt Bắc? A. Phá tan cơ quan đầu não kháng chiến, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, khóa chặt biên giới Việt - Trung. B. Để mở rộng phạm vi chiếm đóng C. Khóa chặt con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới. D. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến nhanh chóng kết thúc. Câu 6: Căn cứ địa Việt Bắc gồm mấy tỉnh? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 B.Tự luận ( 7 điểm) Câu 1: Tại sao nói: “ Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám rơi vào tình thế ngàn cân treo sợi tóc” ? Câu 2: Nêu đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta? Thế nào là kháng chiến toàn dân, toàn diện? Câu 3: Thực dân Pháp đã tiến công căn cứ địa Việt Bắc năm 1947 như thế nào? V.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
- A.Trắc nghiệm:(3điểm) Mỗi câu đúng 0, 5 đ. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp B C C D A D án B.Tự luận: (7điểm) Câu Nội dung Thang điểm Tại sao nói: “ Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám rơi 3 đ vào tình thế ngàn cân treo sợi tóc” ? Câu 1: - Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nước ta rơi vào tình thế 3 điểm khó khăn mọi mặt : * Quân sự: Giặc ngoại xâm ở 2 miền đất nước với danh nghĩa giáp giải quân đội Nhật đã kéo vào nước ta. + Phía Bắc: 20 vạn quân Tưởng và bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách. + Phía Nam : Hơn 1 vạn quân Anh dọn đương cho Pháp quay lại xâm lược. + Bọn phản động: Đại Việt, Tờ-Rốt-Kít, các giáo phái chống phá cách mạng. * Kinh tế: - Nghèo nàn, lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề. - Hậu quả của nạn đói chưa được khắc phục - Thiên tại, hạn hán, lụt lội... - Công nghiệp đình đốn, giá cả tăng vọt, tài chính kiệt quệ. * Tài chính: - Ngân sách nhà nước trống rỗng. - Chưa kiểm soát được ngân hàng Đông Dương * Văn hoá giáo dục - Hơn 90% dân số mù chữ - Các tệ nạn xã hội tràn lan... => Đất nước đứng trước muôn vàn khó khăn, rơi vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
- Nêu đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta? Thế nào Câu 2: là kháng chiến toàn dân, toàn diện? 1 đ 2 điểm - Nội dung đường lối kháng chiến của ta được thể hiện trong các văn bản: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ TƯ Đảng và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của đồng chí Trường Chinh - Đường lối kháng chiến của Đảng: Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. 1 đ - Đường lối kháng chiến toàn dân : Tất cả mọi người dân đều tham gia kháng chiến Toàn diện : Kháng chiến trên tất cả các mặt trận: quân sự, kinh tế, văn hoá, ngoại giao... Thực dân Pháp đã tiến công căn cứ địa Việt Bắc năm 1947 như 2 đ Câu 3 thế nào? 2điểm a. Âm mưu: + Thực hiện “Đánh nhanh, thắng nhanh”. + Tiêu diệt phần lớn bộ đội chủ lực. + Khoá chặt biên giới Việt Trung + Bao vây, cô lập căn cứ Việt Bắc. b. Diễn biến: - 7/10/1947, Binh đoàn dù đổ quân xuống chiếm Bắc Cạn, chợ Mới,chợ Đồn - Cùng ngày, một binh đoàn bộ từ Lạng Sơn đánh lên Cao Bằng và từ Cao Bằng đánh về Bắc Cạn, tạo thành gọng kìm bao vây căn cứ Việt Bắc ở phía Đông. - 9/10/1947, Quân Pháp ngược sông Hồng, sông Lô, sông Gâm đánh thị xã Tuyên Quang, Chiêm Hoá, bao vây phía Tây căn cứ địa Việt Bắc. => 2 cánh quân tạo thành 2 gọng kìm bao vây căn cứ địa Việt Bắc=> Chiến lược 2 gọng kìm của Pháp.

