Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9 - Chương trình cả năm - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9 - Chương trình cả năm - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_9_chuong_trinh_ca_nam_nam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9 - Chương trình cả năm - Năm học 2024-2025
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết: BÀI MỞ ĐẦU HỌC TẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO KHOA HỌC TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9. - Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, phát triển khả năng tự duy độc lập của HS. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm việc tập thể, trao đổi và chia sẻ ý tưởng các nội dung học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, sáng tạo nhiều cách để giải quyết các tình huống liên quan đến một số dụng cụ, hóa chất và trình bày một vấn đề khoa học. Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học tự nhiên: + Nhận biết và nêu được tên và cách sử dụng của một số dụng cụ thí nghiệm. + Nhận biết được một số hóa chất. - Tìm hiểu tự nhiên: + Trình bày và thảo luận về quy trình viết và trình bày báo cáo khoa học. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để thiết kế một báo cáo của một nghiên cứu khoa học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Đối với giáo viên: - SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy. Trang 1
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 - Hình vẽ và bảng trong SGK: Hình ảnh một nhóm học sinh đang thực hiện thí nghiệm, bảng một số dụng cụ thí nghiệm được sử dụng trong quá trình học tập môn Khoa học tự nhiên 9, hình ảnh lọ đựng dung dịch silver nitrate, 2. Đối với học sinh: - SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9. - Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Từ tham quan thực tế phòng thí nghiệm, HS nêu được cách lựa chọn và lựa chọn hóa chất, dụng cụ phù hợp khi tiến hành các thí nghiệm và giới thiệu được các kết quả nghiên cứu đó. b. Nội dung: GV cho HS thảo luận theo nhóm, phát biểu ý kiến của bản thân, từ đó định hướng HS vào nội dung của bài học. c. Sản phẩm học tập: HS nêu được cách để lựa chọn được dụng cụ, hóa chất phù hợp để thực hiện thành công thí nghiệm và giới thiệu được các kết quả nghiên cứu. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu một số hình ảnh thực hành thí nghiệm trong phòng thực hành hoặc trực tiếp tham quan thực tế phòng thực hành. - GV giới thiệu: Trong học tập môn Khoa học tự nhiên 9, cùng với các suy luận lí thuyết, các em tiếp tục được thực hiện những thí nghiệm để trả lời các câu hỏi khoa học. - GV nêu câu hỏi: Khi tiến hành thí nghiệm, các em cần sử dụng các dụng cụ và hóa chất nào? Làm thế nào để giới thiệu được các kết quả nghiên cứu đó? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình. Trang 2
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 Gợi ý đáp án: - Khi tiến hành thí nghiệm cần: + Xác định rõ mục đích của thí nghiệm. + Có hiểu biết rõ ràng về công dụng của từng dụng cụ thí nghiệm, tính chất của từng loại hoá chất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Tiến hành các thí nghiệm là một hoạt động quan trọng kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh vực khoa học tự nhiên. Các dụng cụ thí nghiệm, hoá chất được lựa chọn như thế nào? Kết quả thí nghiệm được trình bày ra sao để đảm bảo tính khoa học? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời được những câu hỏi đó - Bài mở đầu: Học tập và trình bày báo cáo khoa học trong môn Khoa học tự nhiên 9. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm trong môn Khoa học tự nhiên 9 a. Mục tiêu: HS nêu được một số dụng cụ thí nghiệm sử dụng trong quá trình học tập môn Khoa học tự nhiên 9. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về một số dụng cụ thí nghiệm, đặc điểm, mục đích sử dụng và thí nghiệm tương ứng. c. Sản phẩm: HS liệt kê được các dụng cụ sử dụng trong học tập môn Khoa học tự nhiên 9 và nêu được đặc điểm, mục đích sử dụng chúng. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu HÓA CHẤT SGK và trả lời Câu hỏi (SGK – tr7) 1. Một số dụng cụ thí + Câu hỏi 1 (SGK – tr7): Kể tên các dụng cụ đã biết nghiệm trong các thí nghiệm ở các hình 2 – 5. - Một số dụng cụ thí nghiệm được sử dụng trong quá trình học tập môn Khoa học tự nhiên 9 như: đèn laser, lăng kính, thấu kính, dây điện trở, cuộn dây dẫn, bộ ống dẫn khí bằng thủy tinh, bộ nút cao su, ống dẫn cao su, Trang 3
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 + Câu hỏi 2 (SGK – tr7): Cho biết tên các dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm ở hình 6. - Sau khi HS trả lời, GV kết luận và giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, nghe GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các nội dung: *Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr7) - Hình 2: lăng kính, đèn laser. - Hình 3: đèn laser, thấu kính, màn hứng, nguồn điện. - Hình 4: dây điện trở, đồng hồ vạn năng, nguồn điện, dây dẫn. Trang 4
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 - Hình 5: cuộn dây, giá đỡ thí nghiệm, dây dẫn, điện kế. *Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr7) - Dụng cụ thí nghiệm trong hình 6: bộ ống dẫn khí bằng thủy tinh, bộ nút cao su, ống dẫn bằng cao su, ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn, bông, bình cầu. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV tổng kết về nội dung Một số dụng cụ thí nghiệm và chuyển sang nội dung Một số hóa chất. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm trong môn Khoa học tự nhiên 9 a. Mục tiêu: HS nêu được một số dụng cụ hóa chất sử dụng trong quá trình học tập môn Khoa học tự nhiên 9. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về về một số hóa chất và cách sử dụng, bảo quản. c. Sản phẩm: HS liệt kê được một số hóa chất sử dụng trong học tập môn Khoa học tự nhiên 9 và cách sử dụng chúng. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Một số hóa chất - GV đặt vấn đề: Trong quá trình học tập chủ đề - Một số hóa chất được sử "Chất và sự biến đổi của chất", các em sẽ được sử dụng gồm: hóa chất rắn, hóa dụng một số hóa chất mới để tiến hành các thí chất lỏng. Một số chất trong nghiệm. số đó là những hóa chất nguy - GV chiếu hình ảnh lọ đựng dung dịch silver nitrate hiểm, có thể cháy, nổ. (hình 7) cho HS quan sát và giới thiệu về cách bảo - Các hóa chất được đựng quản hóa chất. trong các lọ có nhãn dán ghi thông tin của hóa chất. Trang 5
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và nêu tên các loại hóa chất. - Sau khi HS trả lời, GV kết luận và giới thiệu về một số hóa chất dùng trong môn Khoa học tự nhiên 9. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, nghe GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV tổng kết về nội dung Một số hóa chất và chuyển sang nội dung Quy trình viết báo cáo khoa học. Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình viết báo cáo khoa học a. Mục tiêu: HS trình bày được một vấn đề khoa học bằng việc viết báo cáo khoa học. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu các bước viết báo cáo. c. Sản phẩm: Từ kết quả thực hiện, HS biết cách trình bày một vấn đề khoa học bằng một văn bản báo cáo khoa học. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM Trang 6
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. QUY TRÌNH VIẾT - GV đặt vấn đề: Việc nghiên cứu khoa học thường được VÀ TRÌNH BÀY BÁO mô tả lại bằng một báo cáo khoa học để giới thiệu quá CÁO trình và kết quả nghiên cứu. - Việc nghiên cứu khoa học - GV chiếu bảng và giới thiệu các bước thực hiện viết thường được mô tả lại bằng báo cáo khoa học cho HS tham khảo: một báo cáo khoa học để giới thiệu quá trình và kết quả nghiên cứu. 1. Quy trình viết báo cáo khoa học - Khi thực hiện một nghiên cứu khoa học, để giới thiệu kết quả nghiên cứu, cần thực hiện viết một báo cáo khoa học với đầy đủ các phần theo quy định gồm: 1. Tên báo cáo và người thực hiện 2. Mục đích nghiên cứu 3. Câu hỏi nghiên cứu 4. Giả thuyết khoa học 5. Phương pháp và kế hoạch nghiên cứu 6. Kết quả thu được 7. Xử lí kết quả và nêu những nhận xét 8. kết luận được rút ra Trang 7
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: + Cấu trúc một báo cáo khoa học thường gồm những phần nào? + Nêu đặc điểm của từng phần trong bài báo cáo. - Sau khi HS trả lời, GV kết luận về quy trình viết báo cáo khoa học. - Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS trả lời Luyện tập (SGK – tr8) 1. Nêu câu hỏi nghiên cứu khoa học với đề tài: Xác định sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong mạch điện vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch. 2. Nêu tiến trình hoạt động khi thực hiện nghiên cứu về cường độ dòng điện ở bài luyện tập 1. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, nghe GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về nội dung: *Trả lời Luyện tập (SGK – tr8) 1. - Ví dụ câu hỏi nghiên cứu: Cường độ dòng điện trong mạch có mối liên hệ như thế nào với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch? Tiến hành thí nghiệm như thế nào để tìm hiểu được điều đó? 2. (HS tự xây dựng tiến trình hoạt động tương ứng với Luyện tập 1). - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. Trang 8
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 - GV tổng kết về nội dung Quy trình viết báo cáo khoa học và chuyển sang nội dung Quy trình trình bày báo cáo khoa học. Hoạt động 4: Tìm hiểu quy trình trình bày báo cáo khoa học a. Mục tiêu: HS trình bày các bước về thuyết trình một nghiên cứu khoa học. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về quy trình trình bày báo cáo khoa học. c. Sản phẩm: Từ kết quả thực hiện, HS rút ra được các bước thực hiện một bài thuyết trình sao cho lôi cuốn, hấp dẫn. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Quy trình trình bày báo - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu cáo khoa học SGK và trả lời câu hỏi: - Hoạt động thuyết trình về + Nêu các bước thuyết trình về một nghiên cứu khoa một nghiên cứu khoa học có học. thể thực hiện theo các bước: + Nêu những đặc điểm của các bước thực hiện hoạt Bước 1: Trình bày động thuyết trình về một nghiên cứu khoa học. Bước 2: Xin ý kiến trao đổi, + Bài thuyết trình được thiết kế như thế nào? góp ý - Sau khi HS trả lời, GV kết luận về quy trình trình Bước 3: Hoàn thiện báo cáo bày báo cáo khoa học. - Bài thuyết trình nên được Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thiết kế dạng poster hoặc dạng - HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi trình chiếu PowerPoint, trong mà GV đưa ra. đó thể hiện nội dung nghiên - GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu cứu ở dạng đồ họa, sơ đồ, trả lời. bảng biểu, hình ảnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV tổng kết về nội dung Quy trình trình bày báo cáo khoa học và chuyển sang nội dung Luyện tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Trang 9
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về một số dụng cụ, hóa chất và thuyết trình một vấn đề khoa học để trả lời câu hỏi. b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời. c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng: Câu 1. Bộ ống dẫn thủy tinh được dùng để A. lắp ráp các ống thủy tinh. B. lắp ráp các bộ thí nghiệm. C. lắp ráp các bình chứa hóa chất. D. lắp ráp các dụng cụ thủy tinh. Câu 2. Ống dẫn cao su được dùng để A. kết nối giữa các ống nghiệm. B. kết nối giữa các bình cầu. C. kết nối giữa các ống dẫn thủy tinh. D. kết nối giữa các dụng cụ thủy tinh. Câu 3. Nút cao su được dùng để A. nút các ống nghiệm và lắp các ống dẫn. B. nút các lọ hóa chất và lắp bình cầu. C. nút các lọ hóa chất và lắp dụng cụ thủy tinh. D. nút các lọ hóa chất và lắp các bộ thí nghiệm. Câu 4. Cấu trúc bài báo cáo khoa học thường không gồm phần nào? A. Tiêu đề. B. Phương pháp thực hiện. C. Nội dung. D. Kết quả và thảo luận. Câu 5. "Mô tả các phương pháp nghiên cứu, các công việc chuẩn bị và các bước tiến hành" là nội dung của bước thực hiện nào trong quy trình viết báo cáo khoa học? A. Đưa ra phương pháp và kế hoạch nghiên cứu. B. Xác định mục đích nghiên cứu. C. Thực hiện nghiên cứu, thu thập thông tin số liệu, kết quả. D. Nêu câu hỏi nghiên cứu hay nhiệm vụ cần thực hiện. Câu 6. Hóa chất nào sau đây là hóa chất nguy hiểm? A. Dung dịch sulfuric acid 98%. B. Ethylic alcohol. Trang 10
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 C. Tinh bột. D. Glucose. Câu 7. Đâu không phải là cách bảo quản quá chất trong phòng thí nghiệm? A. Bảo quản trong chai hoặc lọ có nắp đậy. B. Dán nhãn ghi thông tin về hóa chất. C. Đựng trong các lọ tối màu với những hóa chất dễ bị phân hủy bởi ánh sáng. D. Bảo quản hóa chất trong túi nilong. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng. Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 B C D C A A D Bước 4: - GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu để trả lời các bài tập thực hành. b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời. c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung Vận dụng (SGK – tr9): Xây dựng một bài thuyết trình và trình bày về nghiên cứu: "Tìm hiểu về mức độ hoạt động hóa học của một số kim loại". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập. Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo. Bước 4: - GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học. Gợi ý trả lời: Các bước khi thuyết trình về một nghiên cứu khoa học đã học ở môn Khoa học tự nhiên Bước 1: Trình bày Ví dụ: Trình bày về nghiên cứu “Tìm hiểu vế mức độ STT Nội dung hoạt động hoá học của một số kim loại” Trang 11
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 1 Nêu được tên báo cáo Tìm hiểu về mức độ hoạt động hoá học của một số kim loại 2 Mục đích nghiên cứu Thực hiện thí nghiệm tìm hiểu mức độ hoạt động hoá học cùa một số kim loại (Na, Mg, Fe, Cu, Ag) để sắp xếp chúng thành một dãy theo mức độ hoạt động từ mạnh đến yếu. 3 Nêu câu hỏi nghiên Khả nảng về mức độ phản ứng của các kim loại với một cứu hay nhiệm vụ cần số chất có sự khác nhau không? Tiến hành thí nghiệm thực hiện như thế nào để tìm hiểu được điếu đó? 4 Nêu giả thuyết hay Nếu tiến hành được các thí nghiệm để so sánh được mửc kiến thức lí thuyết độ phàn ứng của các kim loại với một số chất khác thì có cho vấn đế hay nhiệm thể sắp xếp được dãy hoạt động hoá học của kim loại vụ theo chiếu tăng hoặc giảm. 5 Đưa ra phương pháp - Thí nghiệm 1: Kim loại tác dụng với dung dịch muối và kế hoạch nghiên (chọn Cu với dung dịch muối AgNO3). So sánh mức độ cứu hoạt động hoá học của Cu với Ag. - Thi nghiệm 2: Kim loại tác dụng với dung dịch acid HCI (chọn Mg, Fe, Cu). So sánh tốc độ sủi bọt khí và sáp xếp dãy các kim loại đó và H theo chiếu giảm dấn. Thí nghiệm 3: Kim loại tác dụng với nước (chọn Mg, Na). So sánh độ hoạt động hoá học của Mg và Na. 6 Thực hiện nghiên cứu, Mô tả kết quà thí nghiệm theo bảng sau: thu thập thông tin số Tên thí Mô tả Giải thích, Nhận xét, kết liệu, kết quá nghiệm hiện viết phương luận tượng thí trình hoá học nghiệm 7 Xử lí kết quà và nêu Thí nghiệm 1: Cu đẩy được Ag ra khỏi dung dịch muối các nhận xét AgNO3, vậy Cu có mức độ hoạt động hoá học mạnh hơn Ag. Thí nghiệm 2: xếp được dãy giảm dần mức độ hoạt động hoá học của kim loại và hydrogen. Mg, Fe, H, Cu Thí nghiệm 3: Natri có mức độ hoạt động hoá học mạnh hơn magnesium. 8 Rút ra kết luận Từ các kết quả trên, có thề xếp được mức độ hoạt động hoá học của một số kim loại theo thứ tự giảm dần như sau: Trang 12
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 Na, Mg, Fe, Cu, Ag. Bước 2: Ý kiến trao đổi góp ý - Những người tham gia nêu các ý kiến về từng nội dung - Người nghiên cứu trả lời các câu hỏi ghi nhận Bước 3: Hoàn thiện báo cáo - Bài trình bày báo cáo khoa học thì bài thuyết trình nên được thiết kế dạng . HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Xem lại kiến thức đã học ở bài 1. - Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9. - Xem trước nội dung Chủ đề 1: Năng lượng cơ học. Bài 1: Công và công suất. Trang 13
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết: CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công. - Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất. - Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, phát triển khả năng tự duy độc lập của HS. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm việc tập thể, trao đổi và chia sẻ ý tưởng các nội dung học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, sáng tạo nhiều cách để giải quyết các tình huống liên quan đến công và công suất. Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học tự nhiên: + Nhận biết và nêu được khái niệm công cơ học. + Nêu được biểu thức tính công. + Nhận biết và nêu được ý nghĩa của công suất, tốc độ thực hiện công. + Nêu được biểu thức xác định công suất. - Tìm hiểu tự nhiên: + Phân tích ví dụ về thực hiện công trong đời sống. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới công và công suất. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Đối với giáo viên: - SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy. Trang 14
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 - Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh bộ đội kéo pháo, hình ảnh nhân viên y tế đẩy xe cáng chở bệnh nhân, hình ảnh lực tác dụng lên vật trong một số trường hợp, hình ảnh công nhân nâng các kiện hàng lên cao, 2. Đối với học sinh: - SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9. - Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nêu được cách xác định công cơ học. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó định hướng HS vào nội dung của bài học. c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu hình thành khái niệm công cơ học. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh bộ đội kéo pháo (hình 1.1) cho HS quan sát. - GV nêu tình huống: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, bộ đội ta đã kéo những khẩu pháo có khối lượng vài tấn vào trận địa trên những tuyến đường dài hàng trăm kilomet. Ở hoạt động này, bộ đội đã tác dụng lực và làm dịch chuyển các khẩu pháo, ta nói bộ đội đã thực hiện công cơ học. - GV đặt câu hỏi: Vậy công cơ học được xác định như thế nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình. Gợi ý trả lời: - Công cơ học được xác định dựa vào lực tác dụng vào vật khi làm vật chuyển dời. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập Trang 15
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 - GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Để xác định được khi nào có công cơ học và công cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào? Bài học hôm nay có thể trả lời câu hỏi này một cách rõ ràng và chính xác - Bài 1: Công và công suất. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về thực hiện công cơ học a. Mục tiêu: - HS nêu khái niệm về công cơ học và lấy được ví dụ về một số hoạt động thực hiện công cơ học trong cuộc sống hằng ngày và giải thích. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK trang 10 - 11 để tìm hiểu về khái niệm công cơ học. c. Sản phẩm học tập: HS rút ra được khái niệm về công cơ học. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Công cơ học - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2; phân tích ví 1. Thực hiện công cơ học dụ về lực do nhân viên đẩy cáng và lực do bệnh Công cơ học thường được gọi tắt là nhân tác dụng lên xe để rút ra khái niệm về công công. Trong trường hợp đơn giản cơ học nhất, công được thực hiện khi lực tác dụng vào vật và làm vật đó dịch chuyển theo hướng của lực. - GV nhấn mạnh với HS: Nếu vật dịch chuyển theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực đó bằng không. - GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr10): Lấy ví dụ một số hoạt động em đã thực hiện công cơ học trong cuộc sống hằng ngày và giải thích. - GV cho HS phân tích một số thao tác của vận động viên cử tạ để xác định những thao tác có và không thực hiện công. Trang 16
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 Trong các động tác nâng tạ từ vị trí (1) sang vị trí (2); từ vị trí (2) sang vị trí (3); từ vị trí (3) sang vị trí (4) ở hình dưới, động tác nào có thực hiện công; động tác nào không thực hiện công? (1) (2) (3) (4) - GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr11): Các lực được mô tả trong hình 1.3 có sinh công hay không? Vì sao? Hình 1.3. Lực tác dụng lên vật trong một số trường hợp - GV lưu ý với HS: Trong cuộc sống hằng ngày, từ “công” cũng được dùng trong nhiều tình huống khác như “ngày công lao động”, “công cha nghĩa mẹ”,... Tuy vậy, từ “công” trong các trường hợp này không mang nghĩa là công cơ học. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, lắng nghe và trả lời các câu hỏi GV đưa ra. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về nội dung: Trang 17
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 *Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr10) - VD1: Con ngựa đang kéo một chiếc xe bằng một lực có phương nằm ngang làm xe dịch chuyển theo hướng của lực lực kéo của con ngựa đã thực hiện công - VD2: Đầu tàu kéo các toa xe chuyển động, lúc này đầu tàu thực hiện công cơ học *Câu hỏi gợi mở phân biệt các trường hợp có thực hiện công và không thực hiện công + Động tác không thực hiện công: từ vị trí (1) sang vị trí (2). + Động tác thực hiện công: từ vị trí (2) sang vị trí (3); từ vị trí (3) sang vị trí (4). *Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr10) - Lực để kéo thùng hàng đi lên của cần cẩu trong trường hợp a) có sinh công vì lực kéo của cần cẩu tác dụng vào thùng hàng và làm thùng hàng dịch chuyển theo hướng của lực. - Lực để xách túi của hành khách khi đứng chờ tàu không sinh công do lực này không làm túi chuyển động theo phương của lực. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập Trang 18
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 - GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV tổng kết về nội dung Thực hiện công cơ học và chuyển sang nội dung Biểu thức tính công Hoạt động 2: Tìm hiểu về biểu thức tính công a. Mục tiêu: HS phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực. Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công. Tính được công trong một số trường hợp đơn giản. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và làm việc nhóm thảo luận tìm hiểu về biểu thức tính công và trả lời câu hỏi 3; câu hỏi luyện tập trong SGK trang 11 - 12. c. Sản phẩm học tập: Biểu thức tính công. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Biểu thức tính công - GV yêu cầu HS phân tích 3 tình huống trong bảng 1.1: Công được xác định Quãng bằng biểu thức Lực tác Tình huống đường A = F.s dụng (N) (m) Trong đó: 1. Đẩy xe cáng để ra đón • F là lực tác dụng vào bệnh nhân trên quãng F1 = 25 s1 = 50 vật, đơn vị đo là niutơn đường s1 (N); 2. Đẩy xe cáng có bệnh • s là quãng đường vật F2 = 50 s2 = 50 nhân trên quãng đường s2 dịch chuyển theo hướng 3. Đẩy xe cáng có bệnh của lực, đơn vị đo là mét F3 = 50 s3 = 100 nhân trên quãng đường s3 (m); - GV hướng dẫn HS so sánh lực và quãng đường trong 3 • A là công của lực F, tình huống trên để rút ra nhận xét: Công sinh ra càng lớn đơn vị đo là jun (J). nếu lực tác dụng vào vật càng lớn và quãng đường vật 1 J = 1 Nm = 1 N.1 m dịch chuyển theo hướng của lực càng dài. - GV yêu cầu HS rút ra công thức tính công cơ học và giải thích các đại lượng có trong công thức. - GV giới thiệu mục “Em có biết” trong SGK – tr11: 1. Đơn vị đo công là jun (J) được đặt theo tên của nhà khoa học James Prescott Joule (1818 – 1889) – người có nhiều đóng góp to lớn trong nghiên cứu công và năng lượng ở thế kỉ XIX. Trang 19
- Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Năm học 2024 – 2025 2. Em thực hiện công khoảng 1 J khi nâng chậm một hộp sữa tươi 180 mL lên độ cao 0,5 m theo phương thẳng đứng . - GV giới thiệu thêm một số đơn vị đo khác của công 1 cal = 4.2 J 1 BTU = 1 055 J 1 kWh = 3 600 000 J - GV yêu cầu HS trả lời Luyện tập 1 (SGK – tr12): Tính công của nhân viên y tế đã thực hiện trong ba tình huống ở bảng 1.1? - GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 3 (SGK – tr11): Trong tình huống nào nhân viên y tế thực hiện công lớn nhất? - GV chiếu hình 1.4 yêu cầu HS trả lời các câu hỏi gợi ý sau: + Năng lượng của thùng hàng đã thay đổi như thế nào? Tại sao lại có sự thay đổi này? + Tại sao người công nhân cảm thấy mệt khi nâng các kiện hàng lên cao? - GV hướng dẫn để HS rút ra kết luận: Vật có khả năng thực hiện công thì vật đó có năng lượng. Khi một vật thực hiện công, nó truyền năng lượng cho vật khác. - GV giới thiệu về đơn vị của năng lượng: Năng lượng có đơn vị đo là Jun (J). - GV giới thiệu nội dung trong mục Em có biết (SGK – tr12) cho HS: Trong trường hợp người công nhân tác dụng lực để giữ kiện hàng đứng yên, lực này không thực hiện công. Tuy nhiên sau một khoảng thời gian, người này vẫn cảm thấy mệt mỏi do các bó cơ ở tay co giãn liên tục Trang 20

