Đề thi chọn Học sinh giỏi Tỉnh Khoa học tự nhiên 9 - Năm học 2024-2025 - SGD&ĐT Hà Tĩnh

docx 6 trang LinhLan 30/03/2026 1330
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn Học sinh giỏi Tỉnh Khoa học tự nhiên 9 - Năm học 2024-2025 - SGD&ĐT Hà Tĩnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_tinh_khoa_hoc_tu_nhien_9_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi chọn Học sinh giỏi Tỉnh Khoa học tự nhiên 9 - Năm học 2024-2025 - SGD&ĐT Hà Tĩnh

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 NĂM HỌC 2024 – 2025 ĐỀ THAM KHẢO Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề (Đề thi có 06 trang) PHẦN I. PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH (2,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12, mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án A, B, C hoặc D. Câu 1. Một người dùng công 500 J đẩy xe đi trong siêu thị, xe dịch chuyển quãng đường 20 m hợp với lực đẩy góc 30o . Lực đẩy của người đó là A. 28,87 NB. 50,00 N.C. 43,30 N.D. 14,43 N. Câu 2. Nhà máy thuỷ điện sử dụng cơ năng của nước để chạy các tua bin. Xem cơ năng của nước không chuyển hoá thành dạng năng lượng khác. Khi nước chảy từ trên cao xuống A. Động năng không đổi, thế năng giảm.B. Thế năng không đổi, động năng tăng. C. Động năng tăng, thế năng giảm.D. Thế năng tăng, động năng giảm. Câu 3. Trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền đến mắt là tia khúc xạ? A. Khi ta nhìn thấy ảnh mình trong gương. B. Khi ta nhìn thấy viên sỏi dưới đáy của bể nước. C. Khi ta nhìn thấy chữ trên bảng. D. Khi ta nhìn thấy biển báo giao thông. Câu 4. Đặt vật sáng trước thấu kính hội tụ, ảnh của vật qua thấu kính là ảnh thật cao bằng vật cách vật 60 cm. Tiêu cự của thấu kính là A. 30 cm. B. 15 cm. C. 120 cm. D. 20 cm. Câu 5. Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ? A. CaCO3. B. CH3Cl. C. CO2. D. NaHCO3. Câu 6. Số công thức cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H12 là A. 1. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 7. Chất nào sau đây tác dụng được với sodium? A. C2H6. B. C2H5OH. C. CH3OCH3. D. CH3 COOC2H5. Câu 8. Giấm ăn là dung dịch acid X có nồng độ từ 2% đến 5%, thường được dùng làm gia vị trong chế biến thức ăn, có tác dụng tăng độ mềm cho thịt, khử mùi tanh của thực phẩm. Acid X là A. oxalic acid.B. formic acid.C. sulfuric acid.D. acetic acid Câu 9. Kiểu gene nào sau đây là kiểu gene dị hợp? A. IAIA.B. I AIB. C. IBIB. D. I OIO. Câu 10. Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây? A. Ruồi giấm. B. Cải củ. C. Đậu Hà Lan. D. Cây hoa phấn. Câu 11. Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi tỉ lệ các loại nucleoitde A, T, C, G của gene? A. Mất một cặp A-T. B. Thay một cặp A-T bằng một cặp G-C. C. Thay một cặp A-T bằng một cặp T-A. D. Thêm một cặp G-C. Câu 12. Có thể quan sát được rõ nhất hình thái, số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi ở kỳ nào của quá trình nguyên phân? A. Kì đầu.B. Kì giữa. C. Kì sau. D. Kì cuối.
  2. Câu 13. Kỷ lục trong leo cầu thang được xác lập vào ngày 4/2/20203. Theo đó vận động viên đã leo nhà cao tầng với tổng chiều cao các bậc thang đã leo 315,2 m. Biết vận động viên có trọng lượng 700 N và để leo cầu thang thì lực nâng cơ thể bằng trọng lượng cơ thể. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai? a. Trong quá trình leo cầu thang thế năng của vận động viên tăng. b. Công mà vận động viên đã sử dụng để leo cầu thang là 220640 J. c. Nhu cầu tiêu thụ oxi của vận động viên khi leo cầu thang nhà cao tầng này thấp hơn khi nghỉ ngơi. d. Nếu vận động viên này thường xuyên luyện tập thì khi nghỉ ngơi có nhịp tim thấp hơn người bình thường nhưng lưu lượng tim vẫn giống người bình thường. PHẦN II. PHẦN TỰ CHỌN: (16,0 điểm) A. Năng lượng và sự biến đổi Câu 1 (3 điểm): Gương chiếu hậu Một chiếc xe ô tô thường có 3 gương chiếu hậu: gương trung tâm ở trong xe, gương trái và gương phải ở ngoài xe. Để quan sát các chướng ngại vật và phương tiện lưu thông phía sau, lái xe đánh mắt sang trái nhìn gương trái, đánh mắt sang phải nhìn gương phải và ngước mắt lên trên để nhìn gương trung tâm (hình bên). Ánh sáng từ xe di chuyển phía sau sẽ truyền qua ô kính sau của ô tô tới gương chiếu hậu trung tâm và phản xạ truyền tới mắt tài xế. Kích thước của gương chiếu hậu trung tâm phải đảm bảo đủ rộng, để khi điều chỉnh đúng thì tài xế nhìn hết được ô kính sau của xe. Đối với một xe ô tô, khoảng cách từ mắt tài xế tới gương chiếu hậu trung tâm bằng 50 cm đến 70 cm (tùy theo vị trí ghế lái). Khoảng cách từ gương chiếu hậu tới ô kính sau là 180 cm. Ô kính sau rộng 110 cm và cao 22 cm. Biết rằng, gương chiếu hậu là gương phẳng, hãy tính: 1. khoảng cách tối thiểu từ ảnh của mắt tài xế qua gương chiếu hậu đến ô kính sau của ô tô. 2. diện tích tối thiểu của gương. Câu 2 (2 điểm): Sự nở dài của các chất Độ tăng thể tích của 1000 cm 3 một số chất khi tăng 50 oC trong điều kiện áp suất không đổi được cho ở bảng sau: Chất khí Chất lỏng Chất rắn Không khí: 183 cm3 Rượu: 58 cm3 Nhôm: 3,45 cm3 Hơi nước: 183 cm3 Dầu hỏa: 55 cm3 Đồng: 2,55 cm3 Khí oxygen: 183 cm3 Thủy ngân: 9 cm3 Sắt: 1,80 cm3 Từ bảng số liệu trên hãy cho biết: 1. Nếu đựng rượu trong một bình bằng nhôm, khi nhiệt độ tăng thì mặt thoáng của rượu dâng lên hay hạ xuống? Giải thích. 2. Đồng là một chất đẳng hướng về sự nở vì nhiệt, tức là với một hình lập phương khi nhiệt độ tăng thì chiều dài của mỗi cạnh tăng lên nhưng vẫn luôn bằng nhau. Hãy tính độ nở dài của một thanh đồng dài 1 m khi nhiệt độ tăng thêm 50oC (trong điều kiện áp suất không đổi). Câu 3 (3 điểm): Thực hành đo tỉ khối Cồn có độ càng cao thì hàm lượng etanol càng nhiều vì thế càng nhẹ. Đo tỉ khối của cồn (tỉ số khối lượng riêng của cồn và nước) có thể xác định được độ cồn bằng cách tra cứu bảng. Cho các dụng cụ: ➢ Các lực kế; ➢ Bộ các quả cân giống nhau; ➢ Các bình chứa;
  3. ➢ Nước tinh khiết; ➢ Cồn cần tính tỉ khối. 1. Lập phương án thí nghiệm tính tỉ khối của cồn. 2. Nêu cách làm để hạn chế sai số của phép đo. Câu 4 (4 điểm): Hạt mưa Trong tưởng tượng của nhiều người, hạt mưa có hình dạng như giọt máu lúc sắp rơi khỏi mũi tiêm (hình A). Thực tế hạt mưa có nhiều hình dạng khác nhau, hạt mưa cỡ 2 mm có hình dạng có thể coi như hình cầu. 1. Tính khối lượng, thế năng của hạt mưa có đường kính 2 mm ở độ cao 1000 m. Cho trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3. Thể tích hình 4 cầu được tính theo bán kính R của nó theo công thức V R3. 3 2. Trong quá trình rơi, ban đầu hạt mưa tăng tốc chuyển động nhanh dần do trọng lực hạt mưa kéo xuống lớn hơn lực cản của không khí hướng lên. Tốc độ càng tăng thì lực cản không khí càng tăng nên sau khi rơi một lúc hạt mưa chuyển động thẳng đều, vận tốc lúc đó là 8 m/s. a. Tính lực cản của không khí tác dụng lên hạt mưa trong giai đoạn cuối trước khi chạm đất. b. Tính tổng năng lượng hao phí do lực cản khi rơi ở độ cao 1000 m. Câu 5 (4 điểm): Lăng kính Một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác ABC với góc Aµ 90o , góc Cµ 15o và chiết suất của lăng kính là n. 1. Chiếu tia sáng đơn sắc tới mặt bên AB với góc tới i tia ló ở mặt BC có góc ló là i' = i. Tính góc tới i và góc lệch Dµ giữa tia ló và tia tới. Biết n = 1,5. 2. Chiếu một tia sáng đơn sắc khác tới mặt bên AB sao cho tia khúc xạ tới mặt BC bị phản xạ toàn phần, sau đó tới mặt AC rồi ló ra theo phương vuông góc với tia tới. Tính góc tới và chiết suất lăng kính. B. Chất và sự biến đổi của chất Câu 1. (2,0 điểm). Cho 6 hợp chất khác nhau được kí hiệu X 1, X2, X3, X4, X5, X6, mỗi kí hiệu là một trong các chất sau: NaOH, NaHCO3, Na2O, Na2CO3, Na2SO4 và NaCl. Hãy xác định công thức phân tử của X1, X2, X3, X4, X5, X6 và hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau (mỗi mũi tên là 1 phản ứng): (1) (2) (3) (4) (5) X1  X 2  X 3  X 4  X 5  X 6 Câu 2: (2,0 điểm). Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau: 1. Cho vào bình cầu có nhánh 250 mL cồn 960 và dung dịch sulfuric acid đặc đã được trộn đều, 1 viên đá bọt, đun nóng hỗn hợp rồi dẫn khí sinh ra đi qua ống nghiệm chứa 2 mL nước bromine. 2. Cho từ từ đến dư dung dịch KHSO4 vào ống nghiệm đựng dung dịch Ba(HCO3)2. 3. Lấy nước ép quả nho chín cho vào ống nghiệm có chứa dung dịch AgNO3 trong NH3, sau đó đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng. 4. Cho vào ống nghiệm khoảng 1 thìa thuỷ tinh đá vôi đập nhỏ, thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm. Câu 3. (2,0 điểm): Hợp chất A tạo bởi 2 nguyên tố X, Y và tổng số hạt tạo nên phân tử A là 84 hạt. Trong nguyên tử X và Y số hạt proton đều bằng số hạt neutron. Số hạt mang điện trong nguyên tử Y bằng 28,57% tổng số hạt mang điện trong phân tử A. Biết X là kim loại nhóm A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
  4. 1. Xác định công thức phân tử của A. 2. Xác định loại liên kết hóa học trong phân tử A và mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử A. 3. Viết phương trình điều chế A trong công nghiệp, nêu các biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng điều chế chất A. Câu 4 (2,0 điểm). Trong hợp chất hữu cơ X carbon chiếm 52,174% và hydrogen chiếm 13,043% về khối lượng còn lại là nguyên tố oxygen. Phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử oxygen. 1. Viết công thức cấu tạo của chất X. 2. Biết X phản ứng được với sodium, hãy viết phương trình phản ứng của X với oxalic acid (HOOC- COOH) (xúc tác H2SO4 đặc). 3. Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X là 1376kJ và 1 mol heptane (C7H16) là 4806,6 kJ. Tính tỉ lệ giảm phát thải khí CO2 (tính cho 1kJ) khi đốt cháy hoàn toàn chất X so với heptane. Câu 5 (2,0 điểm). Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế FeS (iron(II) sulfide) từ iron và sulfur. 1. Nêu các bước tiến hành thí nghiệm. 2. Bằng phản ứng hoá học nào chứng tỏ sản phẩm thí nghiệm chứa FeS? 3. Trong thí nghiệm trên nếu lấy 14 gam iron và 8 gam sulfur thì khối lượng FeS thu được là bao nhiêu giả sử hiệu suất phản ứng là 85%. Tại sao trong thí nghiệm cần trộn bột sắt (iron) và sulfur theo tỷ lệ khối lượng tương ứng 7:4. Câu 6 (2,0 điểm). 1. Nước súc miệng Pharmacity Natri Clorid 0,9% là nước muối sinh lý chứa NaCl nồng độ 0,9% D 1,009 g/mL . Hãy trình bày cách pha chế 500 mL nước muối sinh lý từ dung dịch NaCl 8,32% (D = 1,091 g/mL). 2. Một loại chất béo có chứa 65% triolein ((C17H33COO)3C3H5) về khối lượng. Để sản xuất 4,6 triệu hộp kem dưỡng da (có chứa chất dưỡng ẩm glycerol) cần dùng tối thiểu x tấn loại chất béo trên phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi hộp kem dưỡng da có chứa 5 gam glycerol, hiệu suất cả quá trình sản xuất là 80%. Tính giá trị của x. Câu 7 (2,0 điểm) Để pháo hoa có nhiều màu sắc khác nhau, người ta sẽ cho vào thuốc pháo các chất phụ gia tạo màu. Các chất phụ gia này thường là các muối của một số kim loại, trong đó có muối chloride của kim loại M. Biết trong muối chloride kim loại M chiếm 47,41% theo khối lượng. 1. Xác định công thức hoá học của X. 2. Trong nông nghiệp, muối sulfate của kim loại M được dùng làm chất diệt nấm và được điều chế từ muối sulfide của kim loại M theo sơ đồ: 0 O2 ,t dd H2SO4 MS  MO  MSO4 Theo sơ đồ trên, hãy tính khối lượng dung dịch MSO4 5% thu được từ 1 tấn nguyên liệu chứa 90% MS về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ. Hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 85%. Câu 8. (2,0 điểm) Nhằm giảm tác động của biến đổi khí hậu, tăng cường sử dụng nguồn nhiên liệu tái tạo, hiện nay xăng sinh học E5 đã được sử dụng rộng rãi. Trong xăng sinh học E5, ethylic alcohol chiếm 5% thể tích hỗn hợp, còn lại là xăng truyền thống. 1. Tính thể tích (mL) C2H5OH và xăng truyền thống có trong 1 lít xăng E5. 2. Thực vật hấp thụ CO 2 từ khí quyển và chuyển hóa thành glucose (phản ứng 1), ethanol sinh ra trong quá trình lên men glucose (phản ứng 2). a. Viết phương trình hoá học các phản ứng (1) và (2).
  5. b. Giải thích vì sao khi sử dụng cùng một thể tích thì xăng sinh học E5 làm giảm lượng carbon dioxide so với xăng truyền thống (giả thiết xăng truyền thống chỉ chứa C8H18). 3. Lên men 1 tấn sắn khô (chứa 38% khối lượng là tinh bột, thành phần khác trong sắn không có khả năng lên men tạo ethylic alcohol) với hiệu suất cả quá trình là 60%. Toàn bộ lượng ethylic alcohol sinh ra để điều chế xăng E5. Tính thể tích xăng E5 thu được. (Cho biết: Khối lượng riêng của C2H5OH và C8H18 lần lượt là 0,789 g/mL, 0,803 g/mL). Ghi chú: Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; I = 127; Ba = 137. Hình 1.1 C. Vật sống Câu 1 (3,0 điểm) 1) Hình 1.1 minh họa một phần của hệ mạch máu ở người. Biết A, B, C lần lượt là động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. a) Hãy mô tả đường đi của máu khi đi qua phần hệ mạch máu trong hình. b) Hãy cho biết máu trong mạch A và mạch C là máu giàu O 2 hay máu giàu CO2 trong mỗi trường hợp sau? Giải thích. Trường hợp 1: B là mao mạch tại cơ bắp chân. Trường hợp 2: B là mao mạch bao quanh phế nang. 2) Hình 1.2 biểu diễn sự biến đổi thể tích phổi trong một nhịp hô hấp. a) Mỗi giai đoạn I, II trong hình tương ứng với hoạt động hít vào hay thở ra? Giải thích. b) Đo dòng khí đi qua khí quản của một người khỏe mạnh ở hai thời điểm khác nhau trong quá trình hô hấp thu được kết quả như bảng 1: Bảng 1. O2 CO2 N2 Dòng X 16,40% 4,10% 79,50% Dòng Y 20,96% 0,03% 79,01% Mỗi dòng dòng khí X và Y được đo ở giai đoạn I hay giai đoạn II? Giải thích. Câu 2 (3,0 điểm) Một khu vườn có các luống rau cải bẹ, cải bắp. Sâu xanh ăn lá cải bẹ và cải bắp. Ong đẻ trứng vào cơ thể sâu xanh, trứng nở thành ấu trùng ngay trong cơ thể sâu non, lấy chất dinh dưỡng trong cơ thể sâu non để sinh trưởng. Khi phát triển thành con trưởng thành, chúng chui ra khỏi cơ thể sâu làm cho sâu bị chết. Bọ rùa ăn trứng sâu và ăn cả sâu non. Ong trưởng thành ăn phấn hoa và thụ phấn cho hoa của các loài thực vật có trong khu vườn. a) Trong các loài sinh vật nói trên, loài nào là sinh vật sản xuất, loài nào là sinh vật tiêu thụ? b) Vẽ lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài: Cải bẹ, cải bắp, ong, sâu xanh, bọ rùa. c) Để giảm số lượng sâu hại rau cải mà không ảnh hưởng đến sức khoẻ cũng như không gây ô nhiễm môi trường, chủ vườn đã trồng các cây có hoa bao quanh vườn rau. Hãy giải thích cơ sở khoa học của biện pháp trên.
  6. Câu 3 (3,0 điểm) Ở một loài thực vật, gene A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả dài. Hai cặp gene này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Biết không xảy ra đột biến, tính trạng trội là trội hoàn toàn. a) Viết kiểu gene có thể có của cơ thể có kiểu hình thân cao, quả tròn. b) Cho lai cá thể dị hợp 2 cặp gene với cá thể M thu được F1. Xác định kiểu gene cá thể M trong các trường hợp sau? Giải thích. Trường hợp 1: F1 có số loại kiểu hình tối thiểu. Trường hợp 2: F1 có số loại kiểu hình tối đa. c) Từ các cá thể có kiểu hình thân cao, quả tròn và kiểu hình thân thấp, quả dài, hãy trình bày hai phương pháp lai để xác định kiểu gene của một cây thân cao, quả tròn bất kì. Câu 4 (3,5 điểm) Mỗi hình 4.A và 4.B mô tả một trong hai cơ chế di truyền cấp phân tử: Tái bản DNA và phiên mã. Mỗi cơ chế diễn ra theo chiều mũi tên trong hình. a) Mỗi cơ chế được mô tả trong hình 4.A và hình 4.B diễn ra theo nguyên tắc nào? b) Các chữ cái A, B, C, D trong hình tương ứng với đầu 3’ hay 5’? Giải thích. c) Trong cơ chế được mô tả ở hình 4.A, mạch nào (mạch 1 hay mạch 2) được sử dụng làm mạch khuôn? Giải thích. d) Quá trình di truyền của gen X ở sinh vật nhân sơ đã xảy ra một sai sót trong cơ chế được mô tả ở hình 4.A hoặc cơ chế được mô tả ở hình 4.B. Kết quả dẫn đến người ta tìm thấy có nhiều phân tử RNA tương ứng của gen X bị thay đổi trình tự nucleotide. Sai sót đó đã xảy ra ở cơ chế nào? Giải thích. Câu 5 (3,5 điểm) Hình 5 mô tả một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào X mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n). a) Tế bào X có thể là tế bào nào trong các loại tế bào sau đây: tế bào phôi, tế bào sinh giao tử, tế bào giao tử? Giải thích. b) Có ý kiến cho rằng: “Khi thực hiện xong quá trình phân bào trên tế bào X sẽ tạo ra các tế bào con có kiểu gene giống nhau”. Ý kiến trên là đúng hay sai? Giải Hình 5 thích. c) Nếu hàm lượng DNA nhân của tế bào X ở giai đoạn đầu kì trung gian là 6 pg thì tế bào trong hình có hàm lượng DNA nhân là bao nhiêu? Giải thích. d) Xét ba tế bào sinh tinh thuộc cùng cơ thể với tế bào X thực hiện giảm phân, theo lí thuyết có thể tạo các loại giao tử có tỷ lệ như thế nào? Biết trong các tế bào, mỗi cặp nhiễm sắc thể mang một cặp gene dị hợp. ---------------HẾT------------