Đề thi Học sinh giỏi môn Ngữ văn 8 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Học sinh giỏi môn Ngữ văn 8 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hoc_sinh_gioi_mon_ngu_van_8_co_dap_an.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi Học sinh giỏi môn Ngữ văn 8 (Có đáp án)
- ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN: NGỮ VĂN 8 Câu 1 (4,0 điểm): Đọc hai đoạn trích sau: a.“ Tôi dắt em ra khỏi lớp. Nhiều thầy cô ngừng giảng bài, ái ngại nhìn theo chúng tôi. Ra khỏi trường, tôi kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật.” (Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê, Ngữ văn 7, tập một) b.“Sáng hôm sau, tuyết vẫn phủ kín mặt đất, nhưng mặt trời lên, trong sáng, chói chang trên bầu trời xanh nhợt. Mọi người vui vẻ ra khỏi nhà. Trong buổi sáng lạnh lẽo ấy, ở một xó tường, người ta thấy có một em gái có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười. Em đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa.” (An-đéc-xen, Cô bé bán diêm, Ngữ văn 8, tập một) Bài học cuộc sống mà em rút ra qua hai đoạn trích trên. Em có nhắn gửi gì đến thế hệ trẻ hiện nay. Câu 2 (6,0 điểm): Nhà thơ Tố Hữu cho rằng: Đọc một câu thơ hay, người ta không thấy câu thơ, chỉ còn thấy tình người trong đó. Từ cảm nhận về bài thơ Quê hương , em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên. ---------------------Hết------------------- HƯỚNG DẪN CHẤM A. YÊU CẦU CHUNG - Giám khảo nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt đáp án, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo phát triển được năng lực của học sinh. - Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm. - Lưu ý: Điểm bài thi có thể lẻ đến 0,25 điểm, không làm tròn số. B. YÊU CẦU CỤ THỂ Câu Nội dung đạt được Điểm Câu 1 1. Tiêu chí về nội dung các phần bài viết: 3,5 a. Mở bài: 0,25 - Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận trong hai đoạn trích b. Thân bài: 3,0
- * Khái quát nội dung hai đoạn trích: 0,5 - Đoạn trích a: Trích trong văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê, nhà văn Khánh Hoài đã nói về nỗi đau và sự mất mát quá lớn mà hai anh em Thành và Thủy phải chịu đựng khi cha mẹ chia tay. Đặc biệt là Thủy, em không được quyền học tập, vui chơi... Nhưng “mọi người vẫn đi lại bình thường” khiến “tôi kinh ngạc” vì em nhận ra sự lạnh lùng, vô cảm, dửng dưng của người đời với nỗi bất hạnh của em. - Đoạn trích b: Trích trong văn bản Cô bé bán diêm, nhà văn An- đéc-xen đã nói về cái chết thương tâm của em bé bất hạnh. Em chết vì giá rét trong đêm giao thừa, giữa sự lạnh lùng vô cảm của người đời. 0,5 . * Giải thích vô cảm là gì? - “vô” là không; “cảm” là tình cảm, cảm xúc. “Vô cảm” là không có tình cảm, không có cảm xúc, sống khép mình, thờ ơ, lạnh nhạt, dửng dưng với tất cả mọi người, mọi việc xung quanh. - Đây là một thói xấu có tác hại cho cả xã hội loài người => Bài học rút ra qua hai đoạn trích: Đó là biểu hiện của sự vô cảm 0,5 trong cuộc sống. * Biểu hiện của sự vô cảm: - Trong văn chương sự vô cảm, thờ ơ của mọi người được thể hiện khá nhiều. Tiêu biểu là hai đoạn trích trong hai văn bản trên. - Trong cuộc sống sự vô cảm biểu hiện khá đa dạng: + Trong gia đình: Con cái ích kỉ chỉ nghĩ đến quyền lợi của mình; không quan tâm, không có trách nhiệm với ông bà, cha mẹ, anh chị em. + Ở trường lớp: Thờ ơ, dửng dưng trước sự bất hạnh của bạn bè; thấy bạn bè gặp nạn không giúp đỡ, thậm chí còn xúi giục cổ vũ cho những việc làm xấu. + Ra ngoài xã hội: Thấy người tàn tật, người hành khất không giúp đỡ thậm chí còn cười cợt, dè bỉu, xua đuổi. Thấy người gặp nạn bỏ đi 0,5 không sẵn sàng cứu giúp; có kẻ còn hôi của, cướp của của người gặp nạn... * Nguyên nhân của sự vô cảm: - Do lối sống ích kỉ, ham chơi, chỉ biết hưởng thụ không có trách nhiệm với gia đình, tập thể, xã hội. - Do không chịu tu dưỡng, rèn luyện các phẩm chất đạo đức tốt đẹp; thờ ơ, dửng dưng với mọi người, với tập thể. - Do cha mẹ nuông chiều con cái, thiếu quan tâm đến hành vi, nhân cách của con. 0,25 - Do nền kinh tế thị trường phát triển, con người coi trọng vật chất
- hơn tình cảm. * Tác hại của sự vô cảm: - . - Biến con người thành những kẻ vô lương tâm, vô trách nhiệm. 0,25 - Làm mất lối sống nhân nghĩa; mất đi tinh thần đoàn kết tương trợ; mất đi truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc. * Biện pháp khắc phục: - Mỗi người tự rèn luyện các phẩm chất đạo đức tốt đẹp - Tích cực tham gia các phong trào nhân đạo, phong trào từ thiện. 0,5 Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ người khác đặc biệt là những người có hoàn cảnh bất hạnh. *Lời nhắn gửi đến thế hệ trẻ hiện nay: - Hãy nuôi dưỡng lòng nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội và yêu thương nhiều hơn. - Tuyên truyền lối sống đúng đắn, biết yêu thương, quan tâm đến mọi người xung quanh. - Tránh xa và phê phán lối sống vô cảm chỉ biết vun vén cho cá nhân, quay lưng lại với cộng đồng; chỉ biết chạy theo vật chất mà quên đi đạo lí Lá lành đùm lá rách. c. Kết bài: 0,25 - Khẳng định, khái quát lại vấn đề. - Xác định thái độ sống đúng đắn cho bản thân trong tập thể, cộng đồng, thể hiện niềm tin vào tương lai tốt đẹp. + Mức tối đa (3,5 điểm): Đạt các yêu cầu trên. + Mức chưa tối đa (0,25-> 3,25 điểm): Căn cứ vào bài làm của HS cho điểm hợp lí. + Mức không đạt (0 điểm): Không làm bài hoặc làm lạc đề. 2. Tiêu chí về hình thức: 0,5 - Bài viết dưới hình thức nghị luận xã hội. - Bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ. - Luận điểm rõ ràng, mạch lac; dẫn chứng cụ thể; lời văn có cảm xúc; chữ viết sạch đẹp. + Mức tối đa (0,5 điểm): Đạt các yêu cầu trên. + Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Căn cứ vào bài làm của HS cho điểm hợp lí. + Mức không đạt (0 điểm): Bài làm không có bố cục. Câu 2 1. Tiêu chí về nội dung: 5,0 + Mức tối đa (5,0 điểm): Đáp ứng tốt các yêu cầu. + Mức chưa tối đa (0,25-> 4,75 điểm): Căn cứ vào bài làm của HS cho điểm hợp lí. + Mức không đạt (0 điểm): Không làm bài hoặc làm lạc đề. a. Mở bài: 0,5 - Dẫn dắt, nêu vấn đề nghị luận.
- - . b. Thân bài: (4,0) : 0,5 - Câu thơ hay: là sản phẩm lao động sáng tạo của nhà thơ, kết tinh những tư tưởng, tình cảm mà nhà thơ muốn gửi gắm qua hình thức phù hợp. - Tình người: là tư tưởng, tình cảm, cảm xúc tạo nên giá trị nội dung của thơ. => Quan niệm của Tố Hữu nhấn mạnh giá trị của thơ là những tư tưởng, tình cảm được biểu hiện trong thơ. Tình cảm, cảm xúc càng sâu sắc, mãnh liệt, lớn lao càng khiến thơ lay động lòng người. * Chứng minh 3,5 a. Tình người trong bài thơ “Quê hương”: 3,0 : nhớ khôn nguôi về làng chài của mình. thuyền ra khơi ) - một bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống. ) + Tình cảm nhớ thương quê hương của tác giả -. ) => “Quê hương” đã khắc hoạ được bức tranh tươi sáng, khoẻ khoắn, đầy sức sống về cuộc sống lao động của một làng quê miền biển, qua đó thể hiện tình yêu quê hương tha thiết, đằm thắm của tác giả. b. Hình thức biểu đạt: 0,5 - Thể thơ: tự do, nhịp thơ linh hoạt. - Từ ngữ, hình ảnh: , tiêu biểu, chọn lọc, ngôn ngữ tự nhiên, trong sáng. - Biện pháp nghệ thuật: so sánh, ví von, nhân hóa sáng tạo và hấp dẫn,... - Giọng thơ: mộc mạc, chân thành, đằm thắm, gợi cảm * Đánh giá: 0,5 - Quê hương . Bài thơ không chỉ là riêng tình cảm của tác giả giành cho quê hương; mà bài thơ này còn nói hộ rất nhiều tấm lòng khác đang ở xa quê hương qua hình thức
- nghệ thuật độc đáo, hấp dẫn. - Đọc bài Quê hương ta cảm thấy yêu thơ và tâm hồn thơ của Tế Hanh. Chúng ta càng trân trọng hơn nữa mảnh đất chôn rau cắt rốn, yêu hơn nữa những điều bình dị nhưng thiêng liêng c. Kết bài: 0,5 - - Liên hệ tình cảm, thái độ của bản thân. 2. Tiêu chí về hình thức: 0,5 - Bài viết dưới hình thức nghị luận văn học; sử dụng tốt các thao tác lập luận giải thích, chứng minh, phân tích. - Bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ. - Luận điểm rõ ràng, mạch lac; dẫn chứng cụ thể; lời văn có cảm xúc; chữ viết sạch đẹp. + Mức tối đa (05 điểm): Đạt các yêu cầu trên. + Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Căn cứ vào bài làm của HS cho điểm hợp lí. + Mức không đạt (0 điểm): Bài làm không có bố cục. 3. Sáng tạo: 0,5 + Mức tối đa (0,5 điểm): Diễn đạt sinh động, giàu hình ảnh, hấp dẫn, biết sử dụng các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong bài nghị luận một cách hợp lí. + Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Có sáng tạo song chưa đạt các yêu cầu trên. + Mức không đạt (0 điểm): Không có sự sáng tạo nào.

