Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 3 Sách Cánh diều - Tuần 29 đến 32 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Phương Lê

docx 11 trang LinhLan 27/11/2025 2020
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 3 Sách Cánh diều - Tuần 29 đến 32 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Phương Lê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_3_sach_canh_dieu_tua.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 3 Sách Cánh diều - Tuần 29 đến 32 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Phương Lê

  1. Tuần 29 Thứ ba, ngày 02 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống lại những kiến thức đã học về chủ đề Con người và sức khỏe. - Xử lý tình huống để bảo vệ các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn và thần kinh. - Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí tình huống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô cửa bí mật”. Mỗi ô cửa là một câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học: Câu 1: Kể tên các loại đồ ăn, thức uống có lợi cho sức khỏe? Câu 2: Kể tên các cơ quan của con người mà em đã học. Câu 3: Em đã làm gì để các cơ quan đó được khỏe mạnh. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào nội dung bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Em đã học được gì về chủ đề “Con người và sức khỏe”. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
  2. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV chia sẻ bức tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, hỏi đáp về các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn và thần kinh. - HS tiến hành thảo luận nhóm đặt câu hỏi và trả lời về các bộ phận chính, chức năng của các cơ quan: tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. + Cơ quan tiêu hóa là hệ thống các cơ quan của cơ thể có nhiệm vụ ăn, tiêu hóa thức ăn để tách lấy năng lượng và dinh dưỡng, và đẩy các chất thải còn lại ra ngoài. Hệ tiêu hóa ở người được chia ra làm 2 phần: Ống tiêu hóa bao gồm: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, đại tràng, trực tràng và hậu môn. + Cơ quan tuần hoàn các bộ phận chính là Tim, phổi, não, thận. Chức năng chính của hệ thống tuần hoàn là vận chuyển các chất dinh dưỡng và khí đến các tế bào và mô trên khắp cơ thể. + Về mặt cấu tạo, hệ thần kinh được chia ra làm 2 bộ phận là bộ phận trung ương (não, tủy sống) và bộ phận ngoại biên (các dây thần kinh, hạch thần kinh), trong đó bộ phận trung ương giữ vai trò chủ đạo. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Chơi trò chơi “Thử tài trí nhớ” - GV yêu cầu mỗi nhóm cử một bạn lên chơi. Các bạn tham gia chơi được quan sát các đồ vật đặt trên khay trong khoảng 1 đến 2 phút. Sau đó, dùng khăn che lại. - HS lắng nghe và tham gia chơi trò chơi theo luật chơi và cách chơi mà GV đã phổ biến. - Đại diện các nhóm viết lại những thứ các em nhìn thấy trong khay. Trong cùng một thời gian, ai viết được nhiều và đúng tên các đồ vật có trong khay là thắng cuộc. - Kết thúc trò chơi GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cơ quan nào giúp em thực hiện các trò chơi trên? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV treo hình ảnh sơ đồ cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh và yêu cầu HS dùng thẻ từ gắn các bộ phận vào đúng vị trí của các cơ quan. - GV gọi HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại kiến thức cho HS về cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  3. ........................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tuần 30 Thứ ba, ngày 09 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội PHƯƠNG HƯỚNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Sau khi học, học sinh sẽ: - Sử dụng kĩ năng quan sát tranh để nhận diện cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn, kết hợp kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu hỏi. - Cách xác định các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi xác định phương hướng. - GV phổ biến luật chơi, cách chơi. - Một HS lên điều hành. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS hát bài hát buổi sáng thức dậy cùng Mặt Trời và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá
  4. Hoạt động 1: Tìm hiểu các phương chính trong không gian. (làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ cảnh Mặt Trời mọc và lặn ở trang 108 SGK và trả lời câu hỏi dựa vào kinh nghiệm của mình: Mặt Trời mọc khi nào và lặn khi nào? (Mặt Trời mọc vào sáng sớm và lặn vào chiều tối) - Yêu cầu HS đọc thông tin qua lời của ong. - GV hỏi HS: + Vậy trong không gian có mấy phương chính, là những phương nào? (Trong không gian có bốn phương chính đó là: phương đông, phương tây, phương bắc, phương nam..) + Hằng ngày, Mặt Trời mọc ở phương nào và lặn ở phương nào? (Mặt Trời mọc ở phương đông và lặn ở phương tây.) - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại nội dung trong mục kiến thức cốt lõi ở trang 108 SGK. 3. Luyện tập * Cách xác định các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn (làm việc nhóm 4). - Yêu cầu HS quan sát hình trang 109 SGK, thảo luận đưa ra cách xác định các phương chính khi biết phương Mặt Trời mọc. - GV theo dõi gợi ý cho những HS chưa nắm được cách xác định phương hướng qua một số câu hỏi sau: + Tay nào của bạn chỉ về phương Mặt Trời mọc? Đó là phương nào? + Khi đó: Tay trái bạn chỉ phương nào? Trước mặt bạn là phương nào? Sau lưng bạn là phương nào? - GV mời đại diện một vài nhóm lên trình bày trước lớp về cách xác định các phương chính khi biết phương mặt trời mọc. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên 4. Vận dụng * Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xác định phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn” - Mỗi nhóm cần chuẩn bị trước 1 biển có ghi Mặt Trời mọc, Mặt Trời lặn. Bốn mảnh giấy tròn dính một mặt, trên mỗi mảnh giấy có viết một chữ: Đ, T, N, B để dán vào trước hoặc sau lưng áo của 4 bạn chơi (có thể làm băng giấy có chữ Đ, T, N, B đội lên đầu).
  5. - GV chia lớp thành các nhóm chơi: một nhóm xác định các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, một nhóm xác định các phương chính dựa trên phương Mặt Trời lặn. + Nhóm 1: một bạn cầm biển Mặt Trời mọc chọn chỗ đứng bất kì, 1 bạn đội trưởng chạy ra đứng dang hai tay, tay phải chỉ vào người cầm biển, miệng hô, phương đông. Lúc này bạn mặc áo có chữ Đ chạy ra đứng vào đúng vị trí phía tay phải của đội trưởng. Sau đó, đội trưởng lại hô: phương tây, bạn mặc áo có chữ T chạy đến đứng đúng vị trí (phía tay trái của đội trưởng),.... + Nhóm 2: 1 bạn cầm biển Mặt Trời lặn, chơi tương tự nhóm 1. Chú ý, bạn đội trưởng phải đứng sao cho tay trái chỉ vào bạn cầm biển. - GV tổ chức cho HS tham gia chơi, mỗi lượt chơi là 2 nhóm tham gia. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương các nhóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... .................................................................................................................................
  6. Tuần 31 Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội HÌNH DẠNG TRÁI ĐẤT CÁC ĐỚI KHÍ HẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Sau khi học, học sinh sẽ: *Về nhận thức khoa học: - Nhận biết ban đầu về hình dạng Trái Đất qua quả địa cầu. - Chỉ được cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bán cầu Nam và các đới khí hậu trên quả địa cầu. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Quan sát sơ đồ các đới khí hậu rút ra được nhận xét về vị trí của các đới khí hậu trên Trái Đất. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được một số hoạt động tiêu biểu của con người ở các đới khí hậu. Và khí hậu ảnh hưởng đến hoạt động sống của con người. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV mở bài hát “Trái đất này là của chúng mình” của nhạc sĩ Trương Quang Lục để khởi động bài học. - GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về điều gì? (Bài hát nói về trái đất, bạn bè năm châu, loài chim,... ) + Tác giả bài hát đã ví Trái Đất giống với gì? (Tác giả bài hát ví Trái Đất giống với quả bóng xanh bay giữa trời xanh.)
  7. + Tác giả bài hát muốn khẳng định trái đất này là của ai? (Tác giả bài hát muốn khẳng định trái đất này là của chúng ta.) - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài và ghi tên bài lên bảng. 2. Khám phá Hoạt động 1: Quan sát quả địa cầu * Bước 1: Làm việc cả lớp - GV giới thiệu quả địa cầu: Để nghiên cứu và hình dung được về Trái Đất, người ta làm ra mô hình Trái Đất và đặt tên là quả địa cầu, trên đó mô tả bề mặt Trái Đất. - GV đặt câu hỏi: Quả địa cầu có dạng hình gì? - GV gọi một HS trả lời, một HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. - GV đặt tiếp câu hỏi: Vậy các em hãy cho biết Trái Đất có dạng hình gì? - GV chốt kiến thức: Trái Đất có dạng hình cầu. * Bước 2: Làm việc cả lớp - HS quan sát hình quả địa cầu ở trang 112 SGK để nhận biết vị trí của cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bán cầu Nam. + Quả địa cầu có dạng hình cầu. + Trái Đất có dạng hình cầu. - GV gọi HS lần lượt lên bảng chỉ vị trí cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bán cầu Nam. - GV nhận xét- chốt. * Bước 3. Làm việc nhóm 4. - GV yêu cầu các nhóm tìm và chỉ trên quả địa cầu vị trí - GV quan sát – hỗ trợ. - GV gọi đại diện 1số nhóm lên chỉ trên quả địa cầu (1 bạn chỉ,1 bạn đọc tên) cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bán cầu Nam. - HS lần lượt lên bảng chỉ vị trí cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bán cầu Nam. Mỗi nhóm HS thực hành tìm và chỉ trên quả địa cầu vị trí cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bán cầu Nam. - GV nhận xét. - GV chốt Nội dung: Trái Đất có dạng hình cầu. Trên quả địa cầu có các vị trí cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bán cầu Nam. Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đới khí hậu - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ các đới khí hậu ở trang 113 SGK. - GV gọi HS lần lượt lên bảng chỉ và nói tên vị trí các đới khí hậu trên sơ đồ. - GV yêu cầu HS trả lời hai câu hỏi - Đại diện HS lên trình bày:
  8. + Trên Trái Đất có mấy đới khí hậu? ( Trên Trái Đất có 5 đới khí hậu.) + Đó là những đới khí hậu nào? (2 đới nóng, 2 đới lạnh và 1 đới ôn hoà.) + Em có nhận xét gì về vị trí của các đới khí hậu trên Trái Đất? (Mỗi bán cầu đều có 3 đới khí hậu: đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh.) - GV hỏi thêm: “Em nào có thể suy đoán được đặc điểm của ba đới khí hậu: đới nóng, đới lạnh và đới ôn hoà không?” - Các HS khác nhận xét. + Đới nóng: hầu như nóng quanh năm. + Đới lạnh: rất lạnh, ở hai cực nước đóng băng quanh năm. + Đới ôn hoà: có đủ bốn mùa rõ rệt. - GV gọi HS trả lời, sau đó GV chốt. - GV mở rộng: Việt Nam nằm ở đới nóng. 3. Luyện tập * Thực hành tìm vị trí các đới khí hậu. - Gọi Hs đọc câu hỏi thực hành. - Quan sát quả địa cầu để tìm vị trí các đới khí hậu. - GV lưu ý HS: 1. Các đường nét đứt trên quả địa cầu là các đường chỉ ranh giới các đới khí hậu. 2. Các đới khí hậu chạy vòng quanh quả địa cầu. 3. Có thể lấy bút dạ màu để đánh dấu vị trí các đới khí hậu tìm được. - GV quan sát - hỗ trợ các nhóm chậm. - GV gọi các nhóm trình bày kết quả thực hành. (1 bạn chỉ,1 bạn đọc tên) vị trí và tên các đới khí hậu - GV nhận xét các nhóm về thái độ và kết quả thực hành. - GV gọi HS đọc nội dung mục kiến thức cốt lõi ở trang 113 SGK. - GV nhận xét chung. 4. Vận dụng - GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS điền đúng các từ còn thiếu đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bán cầu Nam, đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi cùng điền. - GV yêu cầu đại diện 1 vài nhóm HS lên trình bày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... .................................................................................................................................
  9. Tuần 32 Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Sau khi học, học sinh sẽ: - Tìm và nói được tên các châu lục và đại dương trên quả địa cầu. - Chỉ được vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu. - Xác định được Viêt Nam nằm ở châu lục nào, tiếp giáp với biển nào. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV yêu cầu HS mổ tả vài nét về quang cảnh thiên nhiên nơi các em đang sống. - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ, củng cố câu trả lời của HS, tuyên dương nhưng em mạnh dạn, xung phong chia sẻ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về quy định màu sắc trên quả địa cầu. - GV mời 1 HS đọc to thông tin, các HS khác đọc thầm. Yêu cầu cả lớp quan sát quả địa cầu.
  10. - GV chia HS thành nhóm 6, yêu cầu các em quan sát hình trang 116 và thảo luận để trả lời các câu hỏi: + Các màu trên quả địa cầu cho biết điều gì? + Màu nào chỉ nước? Bao gồm những loại địa hình nào? (Màu xanh nước biển hiển thị biển, đại dương; màu xanh lá cây hiển thị đồng bằng; màu vàng hiển thị đồi; màu cam hiển thị cao nguyên; màu đỏ hiển thị núi.) + Những màu nào chỉ đất? Bao gồm những loại địa hình nào? (Các màu còn lại chỉ đất, bao gồm: đồng bằng, đồi, cao nguyên và núi) + Hãy chỉ trên mô hình quả địa cầu phần nước và phần đất. + Dựa vào màu sắc, xác định lục địa và đại dương. + Nước hay đất chiếm phần lớn trên bề mặt Trái Đất? (Nước chiếm phần lớn trên bề mặt Trái Đất.) - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời HS khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. * GV kết luận: Đại dương chiếm phần lớn diện tích bề mặt Trái Đất. Lục địa là phần đất liền lớn được bao boc bởi đại dương. Hoạt động 2: Tìm và nói tên các châu lục và đại dương trên quả địa cầu - GV mời HS đọc thông điệp con ong ở trang 116 SGK do GV chia sẻ màn hình và trả lời các câu hỏi: + Lục địa là gì? Trên Trái Đất có mấy lục địa? (Lục địa là một mảng đất liền nằm trên bề mặt lớp vỏ Trái Đất, có nước vây quanh. Trên Trái Đất có 6 lục địa, bao gồm: Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Đại Dương và Châu Nam Cực.) + Đại dương là gì? Trên Trái Đất có mấy đại dương? (+ Đại dương là khu vực tạo nên phần lớn thủy quyển của một hành tinh. Trên Trái Đất có 4 đại dương, bao gồm: Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.) + Biển là gì? (Biển là hệ thống kết nối của tất cả các vùng chứa nước của Trái Đất, bao gồm 4 đại dương lớn: Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.) - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS chỉ trên quả địa cầu vị trí các châu lục và đại dương. - GV yêu cầu HS lên chỉ trên quả địa cầu từng châu lục và đại dương(mỗi HS chỉ và đọc tên từ một đến hai châu lục hoặc đại dương. - GV chia nhóm 6 và yêu cầu HS các nhóm tìm vị trí các châu lục và đại dương của Việt Nam trên quả địa cầu và trả lời câu hỏi: Việt Nam nằm ở châu lục nào? (Việt Nam nằm ở Châu Á.) - GV theo dõi giúp đỡ các nhóm còn lúng túng. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
  11. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh và thông tin về các dạng địa hình: núi, cao nguyên, đồi, dồng bằng. - GV đánh giá, nhận xét hoạt động. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... .................................................................................................................................