Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 3 Sách Cánh diều - Tuần 27 đến 28 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Phương Lê

docx 6 trang LinhLan 27/11/2025 2120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 3 Sách Cánh diều - Tuần 27 đến 28 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Phương Lê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_3_sach_canh_dieu_tua.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 3 Sách Cánh diều - Tuần 27 đến 28 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Phương Lê

  1. Tuần 27 Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội THỨC ĂN, ĐỒ UỐNG CÓ LƠI CHO SỨC KHỎE (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. - Theo dõi việc ăn uống hằng ngày của bản thân và nhận ra sự cần thiết phải thay đổi thói quen ăn uống để có lợi cho sức khỏe. - Thể hiện được việc ăn uống của bản thân có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV nêu câu hỏi: Đã bao giờ bạn bị đau bụng chưa? Tại sao lại bị đau bụng? (Mình từng bị đau bụng. Do ăn thức ăn chưa chín hay ôi thiu ) + Hãy kể tên một số thức ăn, đồ uống mà bạn thích? (Có lần mình bị đau bụng. Do buổi tối mình ăn nhiều bánh kẹo và uống nhiều nước ngọt có ga, ) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: “Thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khoẻ” 2. Khám phá
  2. Hoạt động 1: Xác định một số thức ăn, đồ uống có lợi. (làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV chia sẻ bức hình và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả trong nhóm. - GV cho HS kể tên các thức ăn, đồ uống có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh trong hình. - GV mời đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên thức ăn, đồ uống có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * GV chốt: + Những thức ăn, đồ uống được thể hiện từ hình 1 đến hình 8 được đặt trên nền màu vàng là có lợi cho cả ba cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. + Những thức ăn, đồ uống được thể hiện từ hình 9 đến hình 12 đặc biệt tốt cho cơ quan tuần hoàn. + Những thức ăn, đồ uống được thể hiện từ hình 13 đến hình 18 đặc biệt tốt cho cơ quan thần kinh. + Những thức ăn, đồ uống được thể hiện từ hình 19 đến hình 22 đặc biệt tốt cho cơ quan tiêu hóa. - GV yêu cầu HS kể thêm những thức ăn, đồ uống mình biết có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài. - Từng cặp HS quan sát hình các thức ăn, đồ uống trang 99 SGK, lần lượt chỉ và nói tên các thức ăn, đồ uống có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh và nhận xét cho nhau. - Đại diện một số cặp trình bày trước lớp. + Thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan tiêu hóa: nước, cam, súp lơ xanh, sữa, cá hồi, cà rốt, quả bơ, đậu côve, chuối, + Thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan tuần hoàn: nước, cam, sữa, cá hồi, cà rốt, quả bơ, đậu côve, lạc, đậu đen, + Thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan thần kinh: nước, cam, súp lơ xanh, sữa, cá hồi, thịt, bí đỏ, cơm, nước dừa, - HS theo dõi, nhận xét ý kiến của bạn. - Nhận xét, khen ngợi HS. + Em biết gì về ích lợi của nước với cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh? (uống nước giúp tiêu hóa thuận lợi tránh táo bón, tuần hoàn máu tốt hơn, ) - Gọi HS đọc mục “Em có biết?” - Trang 100 SGK. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Xác định một số thức ăn, đồ uống không có lợi. (làm việc nhóm 2)
  3. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh thảo luận nhóm 2, quan sát và trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS nêu tên thức ăn, đồ uống không có lợi nếu thường xuyên sử dụng nhiều với cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV yêu cầu HS kể thêm những thức ăn, đồ uống mình biết không có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. - Một học sinh đọc yêu cầu bài. - Từng cặp HS quan sát hình các thức ăn, đồ uống trang 100 SGK, lần lượt chỉ và nói tên các thức ăn, đồ uống không có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh và nhận xét cho nhau. - Đại diện một số cặp trình bày trước lớp: + Những thức ăn, đồ uống không có lợi cho cơ quan tuần hoàn: khoai tây chiên, đùi gà, nước ngọt, bánh mì, + Những thức ăn, đồ uống không có lợi cho cơ quan tiêu hóa: xúc xích, bánh kẹo, nước ngọt, + Những thức ăn, đồ uống không có lợi cho cơ quan thần kinh: nước có ga, bia, - Đại diện các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe. - HS nối tiếp chia sẻ: thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, rượu, cà phê, đường - Nhận xét, khen ngợi HS. * GV chốt: những thức ăn, đồ uống không có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh: đồ uống có ga có cồn, đồ chiên dán, đồ ăn nhanh, chế biến sẵn để đông lanh để lâu, bia, rượu, - GV cho HS trao đổi: + Vì sao chúng ta không nên ăn nhiều thức ăn chứa dầu mỡ? (Thường xuyên ăn các thứ ăn chứa nhiều dầu, mỡ sẽ gây đau bụng, khó tiêu hóa, ...) + Uống nước ngọt nhiều sẽ dẫn tới điều gì? (Uống nước ngọt nhiều sẽ dẫn tới đầy hơi, khó tiêu hóa, tăng lượng mỡ thừa và có nguy cơ mắc bệnh béo phì, ...) - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Gọi HS đọc mục “Em có biết?” - Trang 101 SGK. * GV kết luận: Để bảo vệ cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh, chúng ta cần: ăn trái cây, rau quả, các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc nguyên hạt,.. Đồng thời, tránh uống và tránh dùng những thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, rượu, cà phê, các loại nước có ga,.. 4. Vận dụng
  4. - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách kể những loại thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh mà em đã sử dụng. - GV mời một số cặp chia sẻ trước lớp. - GV và HS nhận xét tuyên dương một số cặp. - GV yêu cầu HS về nhà theo dõi việc ăn uống hằng ngày của bản thân trong một tuần và hoàn thành bảng theo gợi ý dưới đây vào VBT. Các loại thức ăn Thường xuyên sử dụng Thỉnh thỏang Không sử dụng sử dụng 1. Có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh 2. Không có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tuần 28 Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội MỘT SỐ CHẤT CÓ HẠI ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA, TUẦN HOÀN, THẦN KINH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Sau khi học, học sinh sẽ: - Chọn một trong các nội dung về tác hại của thuốc lá, rượu, ma túy đối với các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh để tìm hiểu. - Thực hiện thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa, tim mạch, thần kinh (ví dụ: thuốc lá, rượu, ma túy). Ghi chép lại những thông tin đã sưu tầm được. - Hình thành được các kĩ năng phân tích, tổng hợp. - Trình bày được kết quả thu thập thông tin về tác hại của thuốc lá, rượu, ma túy. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  5. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được sự quan tâm đến sức khỏe của bản thân và cộng đồng thông qua việc tuyên truyền mọi người xung quanh về cách phòng tránh thuốc lá, rượu, ma túy. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV mở video bài hát “Con cào cào” để khởi động bài học. - GV nêu câu hỏi: Theo lời bài hát, muốn khỏe mạnh chúng ta cần phải làm gì? (Muốn khỏe mạnh ta phải tập thể thao.) + Theo em, ngoài tập thể thao, muốn khỏe mạnh chúng ta cần lưu ý những điều gì nữa? (Ngoài ra, muốn khỏe mạnh ta cần ăn uống khoa học, cần tránh những chất có hại cho cơ thể.) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Lựa chọn nội dung và lập kế hoạch thu thập thông tin. Bước 1. Làm việc nhóm - Cho HS thảo luận lựa chọn một trong các nội dung sau: - Tác hại của thuốc lá đến cơ quan tiêu hóa hoặc tuần hoàn. - Tác hại của rượu đến cơ quan tiêu hóa hoặc thần kinh. - Tác hại của ma túy đến cơ quan thần kinh hoặc tuần hoàn. Bước 2. Làm việc cả lớp - GV cho các nhóm báo cáo kết quả lựa chọn. GV có thể làm một bảng tổng hợp để theo dõi. * Ví dụ: Nhóm 1: Tác hại của thuốc lá đến CQ tiêu hóa Nhóm 2: Tác hại của thuốc lá đến CQ tuần hoàn Nhóm 3: Tác hại của rượu đến CQ tiêu hóa Nhóm 4: Tác hại của rượu đến CQ thần kinh Nhóm 5: Tác hại của ma túy đến CQ tuần hoàn Nhóm 6: Tác hại của ma túy đến CQ thần kinh
  6. Bước 3. Làm việc nhóm - Cho các nhóm quan sát H1; H2; H3 - Cho các nhóm thảo luận để đề xuất cách thu thập thông tin và phân công cho từng thành viên trong nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Thực hiện kế hoạch (Làm việc nhóm) - GV cho HS tiến hành thực hiện thu thập thông tin theo nhiệm vụ đã được phân công. - GV quan sát, hỗ trợ Hoạt động 3: Tổng hợp và trình bày kết quả Bước 1. Làm việc nhóm - Cho HS báo cáo các thông tin đã thu thập được trong nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận để lựa chọn thông tin và cách giới thiệu, trình bày báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV theo dõi, đôn đốc. Bước 2. Làm việc cả lớp - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 4. Vận dụng - GV tổ chức Cho HS tham gia Trò chơi “Truyền bóng” để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. Quả bóng được tung lên trong không gian lớp, bạn nào bắt được sẽ thực hiện yêu cầu của GV: + Em hãy nêu một tác hại của thuốc lá đối với tim mạch? + Em hãy nêu một tác hại của rượu đối với cơ quan tiêu hóa? + Em hãy nêu một tác hại của thuốc lá đối với cơ quan thần kinh. - Trò chơi cứ thế tiếp diễn cho đến khi có tín hiệu dừng lại của GV. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... .................................................................................................................................