Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 3 Sách Cánh diều - Tuần 19 đến 21 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Phương Lê
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 3 Sách Cánh diều - Tuần 19 đến 21 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Phương Lê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_3_sach_canh_dieu_tua.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 3 Sách Cánh diều - Tuần 19 đến 21 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Phương Lê
- Tuần 19 Thứ ba, ngày 09 tháng 01 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội CÁC BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Sau khi học, học sinh sẽ: - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau qua lớp bao phủ và cơ quan di chuyển của chúng. - Tìm ra được điểm chung về đặc điểm lớp bao phủ cơ thể, cách di chuyển để so sánh và phát hiện ra điểm giống và khác nhau của một số động vật. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đặc điểm và cấu tạo của một số động vật. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, tình yêu với động vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV mở bài hát “Gà trống, mèo con và cún con” để khởi động bài học. - GV nêu câu hỏi: + Trong bài hát nói về những con vạt nào? (Bài hát nói về gà trống, mèo con và cún con.) + Các con vật trong bài hát thường làm những công việc gì? (gà trống gáy cho mọi người dậy, mèo con biết bắt chuột, cún con biết canh gác nhà.) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới.
- 2. Khám phá - GV mời HS đọc yêu cầu mục 3 trang 72. - GV cho chia sẻ các bức tranh - Yêu cầu HS quan sát và nêu câu hỏi: + Có mấy bức ảnh? (Có 4 bức ảnh.) + Mỗi bức ảnh chụp những con vật nào? (Tranh 4 con cua, tranh 5 con mèo, tranh 6 con cá, tranh 7 con chim.) - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, nhận xét so sánh về lớp bao phủ và cơ quan di chuyển của các con vật trong các hình 4, 5, 6, 7 ở trang 72, 73 SGK hoàn thành phiếu. Đặc điểm Con cua biển Con mèo Con cá vàng Con chim bồ câu Lớp bao phủ Cơ quan di chuyển + GV em hiểu thế nào được gọi là lớp bao phủ? (Lớp bao phủ là bộ phận bao quanh ngoài cùng của mỗi con vật ) + Thế nào là cơ quan di chuyển? (Cơ quan di chuyển là một hay nhiều bộ phận giúp con vật dịch chuyển cơ thể đến vị trí mong muốn.) - GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận để hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 5 phút. Hoạt động 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. Mỗi nhóm chỉ so sánh một đặc điểm lớp bao phủ hoặc cơ quan di chuyển. - GV yêu cầu HS nêu thêm tên một số con vật bất kì em thích và so sánh đặc điểm bên ngoài của chúng. - GV trình chiếu để giới thiệu một số con vật: ếch, rùa, gà, lợn, rắn... - GV yêu cầu HS nhận xét. * GV chốt: + Lớp bao phủ ở mỗi loài động vật khác nhau thì khác nhau.Cơ thể các loài cá như cá vàng, cá chép, cá rô phi ...được vảy bao phủ; cơ thể các loài chim như gà, vịt, bồ câu... được lông vũ bao phủ; cơ thể tôm cua được lớp vỏ cứng bao phủ,... + Cơ quan di chuyển của các loài động vật khác khác nhau: Cá bơi bằng vây và đuôi, các loài thú như chó, mèo, lợn ...đi bằng chân; nhiều loài chim có cả chân để đi và cánh để bay,... 3. Luyện tập
- Hoạt động 3: Thực hành nêu được lớp bao phủ và cơ quan di chuyển của một số con vật. - GV chia sẻ nội dung bài tập mời HS đọc yêu cầu đề bài. - Nối cột tên con vật với cơ quan di chuyển và lớp bao phủ cho phù hợp. Lớp bao phủ Tên con vật Cơ quan di chuyển Vỏ cứng Cá chép Chân Lông mao Cua Chân và Cánh Vảy Chim sâu Vây và đuôi Lông vũ Con mèo Chân và càng - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng trao đổi, nêu cách nối tên con vật với cơ quan di chuyển cà lớp bao phủ phù hợp. - Mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung chốt. * GV kết luận: Mỗi bộ phận của cơ thể có chức năng riêng lớp bao phủ bảo vệ cơ thể; chân, vây, cánh... giúp di chuyển. Động vật di chuyển bằng nhiều cách khác nhau. 4. Vận dụng - GV giới thiệu các con vật có ở gia đình mình. - Cùng trao đổi với các bạn về cơ quan di chuyển và lớp bao phủ của con vật đó - HS cùng trao đổi về con vật nuôi ở gia đình mình. - GV yêu cầu HS về nhà dựa vào những điều đã học quan sát và nói cho chị em, ông bà hoặc bố mẹ nghe về cơ quan di chuyển và lớp bao phủ của con vật mình quan sát được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tuần 20 Thứ ba, ngày 16 tháng 01 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được một số ví dụ về việc sử dụng thực vật, động vật trong đời sống hàng ngày như dùng làm thức ăn, đồ uống, ... - Nêu được cách sử dụng thực vật, động vật làm thức ăn, đồ uống hợp lí. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, các loài động vật, thực vật, biết giữ gìn và bảo vệ môi trường sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” để khởi động bài học. - GV nêu luật chơi: lớp được chia thành 2 nhóm, 1 bạn nhóm 1 nêu tên một loài thực vật và có quyền chỉ 1 bạn bất kì ở nhóm 2 nêu tên một loài động vật cứ như vậy trò chơi tiếp tục, bạn nào không nêu được ngay tên hoặc nêu lại tên đã nêu là nhóm đó thua cuộc? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Sử dụng thực vật, động vật dùng để làm thức ăn, đồ uống. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV chia sẻ các hình 1- 6 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Con người đã sử dụng thực vật, động vật dùng để làm thức ăn, đồ uống gì? - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài. - Cả lớp quan sát tranh và trả lời 2 câu hỏi: + Hình 1: con gà, lá xà lách, dưa chuột, củ cà rốt,... làm ra món rau củ luộc. + Hình 2: Các bộ phận của thực vật: súp lơ, củ cà rốt, làm ra món thịt gà luộc. + Hình 3: con cá, quả chanh, lá xà lách, quả cà chua, làm ra món cá rán và sa lát.
- + Hình 4: hạt cây đậu tương,... làm ra đồ uống sữa đậu nành. + Hình 5: quả dứa làm ra đồ uống nước ép dứa. + Hình 6: con bò sữa làm ra đồ uống sữa bò. + Hàng ngày gia đình em sử dụng thực vật, động vật dùng để làm thức ăn, đồ uống nào - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. + Thực vật, động vật được con người sử dụng hàng ngày để làm thức ăn, đồ uống. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng thực vật, động vật làm thức ăn, đồ uống hợp lí. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. + Nhận xét về cách sử dụng thức ăn của các bạn, các bạn đã sử dụng thức ăn hợp lí chưa? + Em nên làm gì để không lãng phí thức ăn, đồ uống được chế biến từ thực vật và động vật. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4. - Mời các nhóm trình bày. 4. Vận dụng - GV cho 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em thi tiếp sức viết những biện pháp để không lãng phí thức ăn, đồ uống được chế biến từ thực vật và động vật. - GV cùng HS làm trọng tài - GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương. - GV dặn HS vận dụng những điều đã học sử dụng hợp lí thức ăn đồ uống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tuần 21 Thứ ba, ngày 23 tháng 01 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT(TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận xét về một số cách sử dụng thực vật, động vật làm ra đồ dùng và những việc khác. - Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật, động vật hợp lí. Chia sẻ và vận động những người xung quanh để cùng thực hiện.
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên, các loài động vật, thực vật, biết giữ gìn và bảo vệ môi trường sống - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” để khởi động bài học. - GV nêu luật chơi: lớp được chia thành 2 nhóm, 1 bạn nhóm 1 nêu tên một loài thực vật ( động vật) và nêu loài đó dùng để làm gì và có quyền chỉ 1 bạn bất kì ở nhóm 2 nêu cứ như vậy trò chơi tiếp tục, bạn nào không nêu được ngay tên hoặc nêu lại tên đã nêu là nhóm đó thua cuộc? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận xét về một số cách sử dụng thực vật, động vật làm ra đồ dùng, nguyên liệu sản xuất và những việc khác. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV chia sẻ các hình 1- 3 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Nhận xét việc sử dụng thực vật và động vật của con người trong mỗi hình sau. Cách sử dụng đó đã hợp lí chưa? Vì sao? + Hãy đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. - GV hướng dẫn HS nhận xét về cách sử dụng thực vật, động vật trong gia đình và ở địa phương em theo gợi ý như bảng trong SGK - 78. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- - GV cho HS xem clip về Trung tâm cứu hộ gấu và mở rộng thêm: Trung tâm Cứu hộ gấu Việt Nam nằm ở vườn Quốc gia Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc. Trung tâm đang chăm sóc cho nhiều con gấu từng bị nuôi nhốt lấy mật. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Nói về những việc làm để sử dụng hợp lí thực vật, động vật và vận động mọi người xung quanh để cùng thực hiện. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4. - Mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV cho HS vẽ tranh, viết khẩu hiệu về cách sử dụng hợp lí thực vật và động vật. - GV tổ chức cho HS trưng bày và nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét chung, tuyên dương - GV mời HS đọc thông điện chú ong đưa ra. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS vẽ tranh, viết khẩu hiệu - HS trưng bày tranh, khẩu hiệu và nhận xét, đánh giá cho nhau. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 2 - 3 HS đọc: Thực vật và động vật mang lại nhiều lợi ích cho con người. Hãy sử dụng hợp lí, tiết kiệm các sản phẩm được làm từ chúng các bạn nhé! 4. Vận dụng - GV cho 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em thi tiếp sức nối ô chữ cách sử dụng thực vật, động vật hợp lí ( không hợp lí) sao cho phù hợp. - GV cùng HS làm trọng tài. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương. - GV dặn HS vận dụng những điều đã học sử dụng hợp lí thực vật, động vật và vận động mọi người xung quanh để cùng thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... .................................................................................................................................

