Tài liệu Tập huấn giáo viên Trung học cơ sở tăng cường năng lực thực thiện kiểm tra đánh giá định kì môn Giáo dục thể chất - Trường THCS Nguyễn Tuấn Thiện

docx 35 trang LinhLan 16/06/2026 910
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Tập huấn giáo viên Trung học cơ sở tăng cường năng lực thực thiện kiểm tra đánh giá định kì môn Giáo dục thể chất - Trường THCS Nguyễn Tuấn Thiện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_tap_huan_giao_vien_trung_hoc_co_so_tang_cuong_nang.docx

Nội dung tài liệu: Tài liệu Tập huấn giáo viên Trung học cơ sở tăng cường năng lực thực thiện kiểm tra đánh giá định kì môn Giáo dục thể chất - Trường THCS Nguyễn Tuấn Thiện

  1. TRƯỜNG THCS NGUYỄN TUẤN THIỆN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔ: TỔNG HỢP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ MÔN: GIÁO DỤC THỂ CHẤT PHẦN I. MỘT VÀI VẤN ĐỀ VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ định hướng về kiểm tra, đánh giá học sinh: “Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội”. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó. Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục. Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên học sinh, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học sinh và xã hội 1. Khác biệt giữa quan niệm cũ và mới về đánh giá Các khái niệm về đánh giá đã có những thay đổi, đặc biệt liên quan đến giáo dục dựa trên năng lực. Dưới đây là bảng so sánh sự khác biệt giữa quan niệm cũ và quan niệm mới về đánh giá. Quan niệm cũ Quan niệm mới Đánh giá tổng kết trong bối cảnh chính thức được sử dụng làm hình thức đánh giá chính (đôi khi là duy nhất) Đánh giá quá trình và không chính thức Kiểm tra cuối học kỳ hoặc cuối năm Đánh giá liên tục là một một phần không thể thiếu của quá trình dạy học Tham khảo tiêu chuẩn, so sánh kết quả học tập của học sinh này với học sinh khác như một chỉ số xếp hạng cuối cùng và cho vị trí/lựa chọn Tham khảo tiêu chí, so sánh kết quả học tập của học sinh so với các tiêu chí/tiêu chuẩn đã xác định trước để cung cấp phản hồi và cải thiện hiệu suất 4 Kiến thức và khả năng nhớ lại nội dung, bị căng thẳng nặng nề. Áp lực đè nặng lên quá trình học 2. Một số nguyên tắc đánh giá Việc đánh giá trong giáo dục thường phải bảo đảm một số nội dung dưới đây: Độ giá trị: Một đánh giá có giá trị khi nó thực sự đánh giá được những gì đặt ra (đo lường). Độ tin cậy: Việc đánh giá tạo ra kết quả giống nhau trong những trường hợp khác nhau và với những người đánh giá khác nhau. Tính xác thực: Đánh giá có thể được chứng minh là có liên quan đến công việc của cá nhân học sinh. Khả năng tiếp cận: Đánh giá có thể được thực hiện trong điều kiện nó được thực hiện thường xuyên, bao gồm nhiều nhiệm vụ trong phạm vi điều kiện cho phép. Hiệu quả: Các phương pháp đánh giá được sử dụng tránh dài dòng và trùng lặp không cần thiết. Sự đầy đủ của phản hồi: Các kết quả được ghi lại và có sẵn cho người dùng một cách nhanh chóng, đầy đủ chi tiết để có thể sử dụng một cách tích cực. Hiệu quả chi phí: Để đáp ứng tất cả các yêu cầu nêu trên và ở mức độ có thể, các thủ tục đánh giá được áp dụng phải có hiệu quả về mặt chi phí.
  2. 3. Bài kiểm tra và bài thi Hiệu quả học tập của cá nhân có thể được đo lường bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau, thường được gọi là bài kiểm tra. Bài kiểm tra là một tập hợp các nội dung được thiết kế để đo lường hiệu quả học tập của một học sinh hoặc một nhóm học sinh. a) Chức năng của các bài kiểm tra Các bài kiểm tra cung cấp thông tin hỗ trợ cho quá trình ra quyết định. Tuy nhiên, các bài kiểm tra khác nhau về loại thông tin cần tìm kiếm, loại quyết định có thể hỗ trợ và kết quả kiểm tra có thể phù hợp cho một số quyết định này nhưng không phù hợp với các quyết định khác. - Sử dụng để giám sát và đưa ra các quyết định quản lý đối với các nhóm học sinh (ví dụ: trường học, chương trình dạy học, chương trình môn học, cấp huyện, tỉnh, quốc gia) Chẳng hạn: Đưa ra các quyết định về điều chỉnh chương trình giáo dục hay chương trình môn học. Đánh giá các chương trình thử nghiệm và đổi mới. Cung cấp thông tin chung về kết quả thực hiện của hệ thống giáo dục tổng thể. Báo cáo cho phụ huynh và ban giám hiệu nhà trường về kết quả thực hiện của từng trường hoặc từng địa phương. - Sử dụng để giám sát quá trình học tập: Sự tiến bộ của mỗi học sinh; thông báo cho học sinh về quá trình học tập của bản thân; thông báo cho giáo viên về các quyết định giảng dạy. Ví dụ: Chẩn đoán những mặt mạnh và yếu của học sinh. Giám sát việc làm chủ và thông hiểu nội dung học tập mới. Điều chỉnh chương trình giảng dạy theo tiến độ dựa vào kết quả bài kiểm tra. Giám sát tác động của một bài học hoặc một đơn vị học tập. Xây dựng kế hoạch bài dạy dựa trên mức độ hiểu bài hiện tại của học sinh. - Sử dụng để phân bổ tài nguyên và cơ hội giáo dục giữa các cá nhân. Ví dụ: Dự đoán hoặc phân loại: Sắp xếp học sinh vào học tại trường sao cho phù hợp nhất; Xếp lớp học tập theo chương trình cụ thể. Lựa chọn: Xét tuyển vào các trường đại học. Chứng nhận: Chứng nhận hoàn thành khóa học, môn học hoặc chứng nhận tốt nghiệp. b) Lĩnh vực thường được kiểm tra Học sinh thường được kiểm tra nhiều nhất là những lĩnh vực liên quan đến: Kiến thức: Mức độ kiến thức của người học trong lĩnh vực kĩ năng. Kĩ năng: Khả năng của người học để thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực kĩ năng. Thái độ: Cách tiếp cận của người học đối với công việc, nhiệm vụ của mình. c) Đề kiểm tra Trong các loại bài kiểm tra sử dụng để đánh giá học sinh thì bài kiểm tra viết bằng đề kiểm tra là một hình thức thường được sử dụng nhiều trong các nhà trường. Để xây dựng một đề kiểm tra chuẩn hóa, người ta thường thực hiện theo các bước sau: Xác định mục đích kiểm tra; xây dựng bản đặc tả kĩ thuật của đề kiểm tra; xây dựng câu hỏi; tổ chức kiểm tra thử; tổ chức đánh giá câu hỏi; xây dựng đề kiểm tra; tổ chức đánh giá đề kiểm tra; xây dựng hướng dẫn sử dụng và minh chứng. Trong các bước trên, để làm tốt bản đặc tả kĩ thuật của đề kiểm tra, người biên soạn đề kiểm tra cần trả lời một số câu hỏi như sau: + Nội dung đề kiểm tra là gì? + Sẽ sử dụng dạng đề kiểm tra nào? + Bài kiểm tra dành cho những học sinh nào? + Thời gian kiểm tra là bao lâu? + Tổ chức kiểm tra như thế nào? + Câu hỏi và bài tập sẽ được chấm điểm như thế nào? + Có bao nhiêu câu hỏi cần được xây dựng? + Đặc điểm tâm trắc của các câu hỏi và đề kiểm tra là gì? Xây dựng ma trận đề kiểm tra Ma trận đề kiểm tra là một bảng biểu thị cách thức để đo lường các năng lực. Theo cách này, kế hoạch kiểm tra cung cấp tổng quan về tất cả bài kiểm tra và phương pháp kiểm tra sẽ được sử dụng và ma trận đề kiểm tra hiển thị nội dung của từng đề riêng biệt. Các ma trận đề kiểm tra dùng để đánh giá năng lực (kiến thức, kĩ năng) chỉ ra chủ đề của bài kiểm tra, mức độ thành thạo nào được mong đợi cho mỗi chủ đề và cách các chủ đề được 6 phân phối như thế nào trong bài kiểm tra. Do đó, ma trận đề kiểm tra là một công cụ rất quan trọng trong quá trình xây dựng một bài kiểm tra. Nội dung học tập được thể hiện trong cấu trúc đề kiểm tra. Cấu trúc đề kiểm tra trình bày các kiến thức và kĩ năng có trong bài kiểm tra và qua đó thể hiện được các hành vi khi làm bài của học sinh. Một số chức năng cơ bản của ma trận đề kiểm tra là: (1) Giúp quản lý bài kiểm tra. (2) Được sử dụng dưới dạng: Một công cụ hoặc tài liệu hướng dẫn để xây dựng bài kiểm tra; một phương tiện để điều khiển (vì có mối quan hệ trực tiếp giữa các khía cạnh cần được đánh giá, bài kiểm tra và cách xếp hạng hoặc chấm điểm); một dụng cụ để kết hợp các phương pháp một cách phù hợp; một dụng cụ để kết nối các bài kiểm tra và bài kiểm tra lại; một sự minh chứng với bên ngoài. (3) Một phương tiện để nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên và việc học tập của học sinh. Giá trị của ma trận đề kiểm tra: Ma trận đề kiểm tra mang tính chuẩn hóa. Nó là điểm khởi đầu rõ ràng cho cả người ra đề và học sinh làm bài. Ma trận đề kiểm tra cung cấp thông tin về tỉ trọng của từng nội dung và là căn cứ để xây dựng các đề kiểm tra tương đương nhau, có thể dùng làm cơ sở
  3. để so sánh các đề kiểm tra với nhau. Ma trận đề kiểm tra là công cụ nâng cao về độ giá trị của đề kiểm tra, đó là đề kiểm tra có đo được những gì định đo hay không? Cách thiết lập ma trận đề kiểm tra phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Thực tế, không có một mô hình lý tưởng duy nhất nào cho ma trận đề kiểm tra. Tuy nhiên, một ma trận đề kiểm tra thường bao gồm hai (hoặc nhiều) chiều, trong đó quan trọng nhất là nội dung chủ đề và cấp độ nhận thức. Để xây dựng được ma trận đề kiểm tra có chất lượng tốt, người xây dựng ma trận đề kiểm tra cần trả lời các câu hỏi sau: Các tiêu chí khác nhau trong bài kiểm tra được phân bổ trọng số như thế nào? Làm thế nào để có thể bao hàm đủ các mục tiêu và chủ đề? Làm thế nào để có thể bao hàm đủ các cấp độ nhận thức từ bậc thấp đến bậc cao? Làm thế nào để có thể bao hàm đủ các tình huống ứng dụng dự kiến? Làm thế nào để có thể bảo đảm rằng bài làm thực sự là của học sinh? Trong bài kiểm tra viết thường chỉ có 2 loại câu hỏi được sử dụng, đó là câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan (trắc nghiệm) và câu hỏi tự luận. Đối với mỗi loại câu hỏi đều có những ưu điểm và những hạn chế nhất định. Các kiểu câu hỏi trắc nghiệm khách quan (i) Câu ghép đôi (matching items) đòi hỏi thí sinh phải ghép đúng từng cặp nhóm từ ở hai cột với nhau sao cho phù hợp về ý nghĩa. Đối với loại câu hỏi này, người ta thường cho số yếu tố ở cột bên trái không bằng số yếu tố ở cột bên phải, để tránh thí sinh dùng phương pháp loại trừ. (ii) Câu điền khuyết (supply items): nêu một mệnh đề có khuyết một bộ phận, thí sinh phải nghĩ ra nội dung thích hợp để điền vào chỗ trống. (iii) Câu trả lời ngắn (short answer): là câu trắc nghiệm đòi hỏi trả lời bằng nội dung rất ngắn. (4i) Câu đúng -sai (yes/no question): đưa ra một nhận định, thí sinh phải lựa chọn một trong hai phương án trả lời để khẳng định nhận định đó là đúng hay sai. (5i) Câu nhiều lựa chọn (multiple choise questions) đưa ra một nhận định và thường có 3 – 7 phương án trả lời, thí sinh phải chọn để đánh dấu vào một phương án đúng hoặc phương án tốt nhất. 7 Trong các kiểu câu trắc nghiệm đã nêu, kiểu câu đúng – sai và kiểu câu nhiều lựa chọn có cách trả lời đơn giản nhất. Câu đúng – sai cũng chỉ là trường hợp riêng của câu nhiều lựa chọn với 2 phương án trả lời. Đối với câu nhiều lựa chọn, nếu có n phương án trả lời thì xác suất thí sinh làm đúng là 1/n. Trong các kiểu câu trắc nghiệm, kiểu câu nhiều lựa chọn được sử dụng phổ biến hơn cả vì chúng có cấu trúc đơn giản, dễ xây dựng thành bài thi, dễ chấm điểm. Trong khi soạn thảo 5 câu trắc nghiệm, người ta thường đưa vào các phương án “gây nhiễu” (distractor) và thường cố gắng làm cho các phương án gây nhiễu đều có vẻ “có lý” và “hấp dẫn”. Về nguyên tắc, đối với người có kinh nghiệm viết trắc nghiệm, một nội dung bất kỳ nào cần kiểm tra đều có thể được thể hiện vào một câu trắc nghiệm theo một kiểu nào đó. Vì thế đối với tất cả các môn học người ta đều có thể viết câu hỏi trắc nghiệm. Tuy nhiên, do đặc thù của từng môn học mà việc viết trắc nghiệm cho môn này có thể khó hơn cho môn kia. Cần lưu ý rằng không phải bất cứ ai có kiến thức chuyên môn cũng viết được câu trắc nghiệm có chất lượng cao cho chuyên môn đó. Muốn viết câu hỏi trắc nghiệm tốt phải suy nghĩ sâu sắc về chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm sau một thời gian thử nghiệm lâu dài. Một số người không có khả năng viết được câu trắc nghiệm tốt hoặc không hiểu sâu về các câu trắc nghiệm thường vội kết luận rằng trắc nghiệm chỉ đánh giá được khả năng nhớ tầm thường. Ưu điểm và nhược điểm của câu hỏi trắc nghiệm Tính hiệu quả của loại câu hỏi trắc nghiệm: Học sinh không lãng phí thời gian để đưa ra câu trả lời, giáo viên tiết kiệm thời gian chấm bài, phù hợp cho việc chấm điểm tự động. Nhưng loại câu hỏi này chỉ đánh giá sự tái tạo kiến thức và nếu xem xét kĩ hơn thì “đáp án đúng” đôi khi cũng không chính xác, thậm chí là còn sai và một số phương án nhiễu có thể không phải là không đúng. Việc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm là một công việc khó khăn và nhiều bài kiểm tra trắc nghiệm không đáp ứng được các tiêu chí. Tuy nhiên, nếu câu hỏi trắc nghiệm được xây dựng phù hợp sẽ có nhiều ưu điểm và có thể được sử dụng để đánh giá tốt hơn so với mọi người vẫn nghĩ. Ưu điểm lớn của câu hỏi trắc nghiệm là nó giúp tăng cường độ tin cậy của bài kiểm tra. Việc sử dụng loại câu hỏi này cho phép có nhiều câu hỏi hơn trong một bài kiểm tra. Ngoài ra, việc chấm điểm câu hỏi trắc nghiệm rất đáng tin cậy khi đã xác định được đáp án đúng. Hầu hết các nhược điểm của câu hỏi trắc nghiệm xuất hiện trong giai đoạn biên soạn câu hỏi, mặc dù một số nhược điểm không được bộc lộ cho đến khi chấm điểm bài kiểm tra. Một lợi thế của bài kiểm tra trắc nghiệm là nó cho phép học sinh trả lời được nhiều câu hỏi trong một thời gian tương đối ngắn, do đó có thể bao phủ đáng kể nội dung học tập. Trung bình, các câu hỏi Đúng-Sai cần khoảng 50 giây để trả lời và một câu hỏi trắc nghiệm với 4- 5 lựa chọn mất khoảng 75 giây1 . Một nhược điểm là một nội dung học tập có thể ít phù hợp với câu hỏi trắc nghiệm và điều này có thể phủ nhận lợi thế đã nói ở trên về độ bao phủ nội dung học tập. Tuy nhiên, câu hỏi trắc nghiệm phù hợp với nhiều mục đích hơn, cho dù chúng thường được sử dụng cho mục đích đánh giá việc tái tạo (nhớ) kiến thức trong thực tế. Ưu điểm và nhược điểm của các câu hỏi tự luận Câu hỏi tự luận là câu hỏi buộc thí sinh phải trả lời theo dạng mở, thí sinh phải tự mình trình bày ý kiến trong một bài viết để giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra. 1 CiTo 8 Câu hỏi tự luận rất phù hợp với việc
  4. đánh giá lập luận, kiểm tra các kĩ năng nhận thức bậc cao (ví dụ: ứng dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá) và đối với các lĩnh vực chủ đề rộng và không có giới hạn rõ ràng, vì loại câu hỏi này ít hạn chế sự tự do của học sinh. Câu hỏi tự luận ít phù hợp hơn cho việc đánh giá kiến thức thực tế so với câu hỏi trắc nghiệm vì câu hỏi trắc nghiệm đem lại hiệu quả và độ tin cậy cao hơn. Câu hỏi tự luận cũng thích hợp hơn câu hỏi trắc nghiệm trong các bài kiểm tra đánh giá sự thành thạo trong sử dụng kĩ năng ngôn ngữ. Câu hỏi tự luận đặt ra yêu cầu cao hơn về các kĩ năng ngôn ngữ của học sinh. Không phải lúc nào cũng có thể rõ liệu câu trả lời không chính xác là do không đủ kiến thức, không đủ thành thạo nội dung môn học hay do không đủ kĩ năng ngôn ngữ. Cũng rất khó đặt ra câu hỏi để mọi học sinh đều hiểu giống nhau. Các câu hỏi được biên soạn không rõ ràng có thể gây khó khăn cho việc chấm điểm, bởi vì có khả năng học sinh sẽ trả lời theo cách ngoài dự kiến. Kể cả những câu hỏi được biên soạn rõ ràng vẫn có thể gặp khó khăn khi chấm điểm. Người chấm điểm có thể sẽ không thống nhất với nhau về số điểm được chấm cho từng câu trả lời cụ thể. Cần nhiều thời gian để trả lời câu hỏi tự luận hơn so với câu hỏi trắc nghiệm. Do đó, trong cùng một khoảng thời gian làm bài, bài kiểm tra tự luận có ít câu hỏi hơn. Đồng thời, việc chấm điểm câu tự luận cũng mất nhiều thời gian hơn. d) Đề thi Độ giá trị của đề thi là thuật ngữ được dùng khi một đề thi đo lường chính xác những gì mà đề thi dự định đo. Trong lĩnh vực “tâm trắc” (trắc nghiệm tâm lý) và khảo thí giáo dục, độ giá trị nói đến mức độ đáp ứng của các cơ sở thực tiễn và các cơ sở lý thuyết với giả thuyết về điểm thô của đề thi kèm theo mục đích sử dụng của đề thi. Độ giá trị của đề thi giúp đảm bảo rằng đề thi tuân theo các tiêu chuẩn chuyên môn và kĩ thuật nhất định để đo lường những kiến thức, kĩ năng, năng lực đề thi được thiết kế nhằm mục đích đo. Nói cách khác, độ giá trị cho chúng ta biết đề thi đo lường được bao nhiêu lượng kiến thức chúng ta dự kiến đo lường. Các phương pháp chính để biểu diễn độ giá trị của đề thi bao gồm độ giá trị tiêu chí, độ giá trị nội dung, độ giá trị bề mặt và độ giá trị cấu trúc (Brennan, 2006). Để đảm bảo độ giá trị của đề thi, các câu hỏi cũng như đề thi cần phải đánh giá được năng lực, kiến thức dự kiến, đồng thời các câu hỏi thi phải đáp ứng được yêu cầu về độ tin cậy, độ phân biệt, độ khó. Độ tin cậy của bài thi phản ánh mức độ nhất quán trong kết quả của các lần thi. Thường thì 3 đặc tính sau quyết định độ tin cậy của bài thi: + Sự tương quan lẫn nhau giữa các câu hỏi: mức độ tương quan càng lớn thì mối quan hệ giữa các câu hỏi càng mạnh do đó độ tin cậy của bài thi càng cao; đặc tính có liên quan tới độ phân biệt của câu hỏi thi; + Độ dài của bài thi - bài thi có nhiều câu hỏi thường có độ tin cậy cao hơn; + Nội dung của bài thi - nhìn chung nếu bài thi hướng đến đánh giá nhiều nội dung thì độ tin cậy thấp hơn bài thi hướng đến đánh giá 1 nội dung. Về mặt lý thuyết, hệ số tin cậy nằm trong khoảng từ 0 (không tin cậy) đến 1 (tin cậy hoàn toàn). Tuy nhiên trong thực tế, khoảng tin cậy thường từ 0.5 đến 0.9. Độ tin cậy Ý nghĩa 9 Từ 0.90 trở lên Độ tin cậy hoàn hảo; đây là mức độ tin cậy của các đề thi chuẩn hóa tốt nhất 0.80 - 0.90 Độ tin cậy rất tốt cho đề thi 0.70 - 0.80 Độ tin cậy tốt cho đề thi. Tuy nhiên có thể có một số câu hỏi cần phải được cải tiến. 0.60 - 0.70 Độ tin cậy tương đối thấp. Bài thi này cần phải có các phương pháp đánh giá khác hỗ trợ để đưa ra kết quả. Rõ ràng là một số câu hỏi trong đề thi này cần phải được thẩm định lại nhằm nâng cao độ tin cậy. 0.50 - 0.60 Khuyến cáo nên thẩm định lại đề thi, trừ khi đề thi quá ngắn (chỉ bao gồm từ 10 câu hỏi trở xuống). Nếu phải sử dụng kết quả bài thi thì nên sử dụng các phương pháp đánh giá khác bổ sung để đưa ra kết quả/nhận định chính xác. Từ 0.50 trở xuống Độ tin cậy là không đáp ứng yêu cầu. Kết quả bài thi không nên sử dụng để ra quyết định cuối cùng đồng thời cần phải thẩm định lại đề thi. Độ khó của câu trắc nghiệm là tỉ lệ thí sinh trả lời đúng so với tổng số thí sinh tham gia trả lời câu hỏi đó, được sử dụng rộng rãi đối với các câu hỏi đúng-sai, nhiều lựa chọn. Theo Osterlind (1989), giá trị độ khó càng lớn thì câu hỏi càng dễ và độ khó của câu hỏi nên nằm trong khoảng từ 0,4 đến 0,8. Cũng cần phải xem xét câu trắc nghiệm đó khó hay dễ với đối tượng nào. Thông dụng nhất là tính độ khó của một câu trắc nghiệm dựa trên tỉ lệ phần trăm số người trả lời đúng câu trắc nghiệm đó so với tổng số người tham gia trả lời trắc nghiệm. Độ khó của câu trắc nghiệm = (Số người trả lời đúng câu hỏi)/(Tổng số người tham gia trả lời) Để xem xét một câu trắc nghiệm có độ khó bao nhiêu là phù hợp, phải tính xác suất làm đúng câu trắc nghiệm, xác suất này thay đổi tùy theo n, số lượng phương án lựa chọn trong mỗi câu trắc nghiệm, hay còn gọi là tỉ lệ may rủi (T). T = (1/n).100% Theo Lâm Quang Thiệp (2008), về mặt lý thuyết (ĐKtb) của một câu hỏi trắc nghiệm có n phương án lựa chọn được xác định như sau: ĐKtb = (100% + T)/2 + ĐK ≈ ĐKtb: câu trắc nghiệm được cho là tốt; + ĐK < ĐKtb: câu trắc nghiệm được cho là khó; + ĐK > ĐKtb: câu trắc nghiệm được cho là dễ. Theo tác giả Lord (1952), độ khó lý tưởng của câu hỏi nhiều lựa chọn đáp ứng yêu cầu về độ phân biệt là: 10 Dạng thức Độ khó lý tưởng Câu hỏi 1 phương án đúng/5 lựa chọn 0.70 Câu hỏi 1 phương án đúng/4 lựa chọn 0.74 Câu hỏi 1 phương án đúng/3 lựa chọn 0.77 Câu hỏi Đúng – Sai (1 phương án đúng/2 lựa chọn) 0.85 Khi thiết kế đề trắc nghiệm, một trong những yêu cầu của nó là có thể phân loại được
  5. được những nhóm thí sinh có năng lực khác nhau như: khá, giỏi, trung bình....Khả năng của câu trắc nghiệm có thể thực hiện được sự phân biệt đó được gọi là độ phân biệt. Một câu trắc nghiệm bảo đảm độ phân biệt là một câu trắc nghiệm tốt. Để thực hiện sự phân tích này, người ta so sánh kết quả làm bài của 2 nhóm thí sinh. Nhóm thí sinh có kết quả cao (27% số thí sinh làm bài test có tổng điểm bài test cao nhất) và nhóm khác có kết quả thấp (27% số thí sinh làm bài test có tổng điểm bài test thấp nhất). Sự chênh lệch giữa 2 nhóm trong việc lựa chọn các phương án trả lời được xem là hợp lý khi giá trị chênh lệch lớn hơn 0 đối với đáp án đúng. Ngược lại, các giá trị chênh lệch phải nhỏ hơn 0 đối với các phương án nhiễu còn lại. Các câu hỏi không đáp ứng tốt các yêu cầu trên thì cần được xem xét lại. Độ phân biệt là khả năng mà câu trắc nghiệm phân loại được người học thành những nhóm có trình độ khác nhau. Sự phân biệt này mô tả chi tiết số người trả lời đúng nằm ở nhóm người đạt điểm cao ở toàn bài so với số người trả lời đúng nằm ở nhóm người đạt điểm thấp toàn bài. Theo Ebel (1965), các câu hỏi của bài kiểm tra nên có độ phân biệt bằng 0,3 hoặc cao hơn. Cách tính độ phân biệt của câu hỏi trắc nghiệm: Đpb = (Nc – Nt)/N trong đó: + Nc là số thí sinh trả lời đúng ở nhóm cao. + Nt là số thí sinh trả lời đúng ở nhóm thấp. + N là số thí sinh ở nhóm cao điểm hoặc thấp điểm ở bài trắc nghiệm chiếm khoảng 27% tổng số thí sinh. Thang đánh giá độ phân biệt Đpb thực hiện như sau: + Đpb ≥ 0,4: câu trắc nghiệm có độ phân biệt rất tốt. + 0,30 ≤ Đpb ≤ 0,39: câu trắc nghiệm có độ phân biệt khá tốt. + 0,20 ≤ Đpb ≤ 0,29: câu trắc nghiệm có độ phân biệt trung bình (chấp nhận được). + Đpb ≤ 0,19: câu trắc nghiệm có độ phân biệt kém. 11 PHẦN II. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ NỘI DUNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ I. XÂY DỰNG MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (HOẶC ĐỀ KIỂM TRA) 1. Vai trò của xây dựng ma trận nội dung kiểm tra đánh giá Xây dựng ma trận nhằm cụ thể hoá sự tương quan giữa nội dung KTĐG (được xác định đối với từng chủ đề, từng giai đoạn học tập của học sinh) với: - Mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chủ đề, của môn học. - Các loại tiêu chí và thứ bậc của tiêu chí KTĐG. - Thời lượng thực hiện hoạt động KTĐG; thời điểm tiến hành KTĐG trong học kì, trong năm học. - Các hình thức và phương pháp KTĐG được lựa chọn. Điều đó cho phép: - Xác định chính xác nội dung, độ lớn nội dung và thứ bậc của nội dung KTĐG; đa dạng hoá nội dung KTĐG đối với từng chủ đề (bài tập đơn lẻ; bài tập chọn lọc; bài tập phối hợp; hình thức tổ chức thực hiện). - Đảm bảo cho nội dung KTĐG được lựa chọn có tính đại diện cao, phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; phù hợp với đặc thù hoạt động của các môn thể thao. - Đảm bảo tính cân đối giữa các tiểu mục của nội dung KTĐG và giữa các nội dung KTĐG; cho phép đa dạng hoá thông tin về mức độ thực hiện nội dung KTĐG của học sinh. - Đảm bảo tính cân đối, tính phù hợp giữa nội dung KTĐG với thực tiễn dạy và học (đặc điểm và độ khó của môn thể thao hoặc bài tập vận động; thời lượng cần thiết cho quá trình tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng vận động), với năng lực học tập của học sinh, với diễn biến thời tiết và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường. - Đảm bảo cho hoạt động dạy và học của thầy và trò luôn có sự chuẩn hoá cao về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức luyện tập để đạt được mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chương trình. 2. Phân loại ma trận nội dung KTĐG Căn cứ vào mục đích sử dụng có thể phân loại ma trận nội dung KTĐG như sau: - Ma trận tổng quát, xác định nội dung KTĐG (các chủ đề) và tiêu chí KTĐG (phẩm chất chủ yếu, năng lực chung, năng lực đặc thù). - Ma trận đề kiểm tra kiến thức chung, kiến thức các chủ đề (kỹ thuật môn thể thao, phương pháp luyện tập, hình thức tổ chức luyện tập các bài tập vận động hoặc kỹ thuật, ). - Ma trận nội dung KTĐG kỹ năng vận động và thể lực: 12 + Ma trận xác định nội dung kiểm tra (của từng chủ đề) và mức độ đánh giá (thực hiện được, thực hiện đúng, thực hiện thuần thục, vận dụng được, vận dụng tốt ). + Ma trận xác định nội dung KTĐG các tố chất thể lực và các test tương ứng. - Ma trận xác định nội dung KTĐG đối với các hình thức KTĐG (KTĐG thường xuyên, KTĐG sau mỗi chủ đề, KTĐG giữa học kỳ hoặc cuối học kỳ và tỷ lệ (%) điểm cho từng nội dung so với tổng điểm. - Ma trận tổng hợp, phản ánh mối quan hệ giữa nội dung KTĐG với các tiêu chí KTĐG, các mức độ đánh giá và tỷ lệ điểm giữa các nội dung đánh giá. Như vây, xuất phát từ mục đích sử dụng, các loại ma trận có sự khác nhau về mức độ chi tiết, cấu trúc nội dung KTĐG, tiêu chí KTĐG, mức độ đạt được
  6. tt Nd Tiêu chí kiểm tra đánh giá Kt Kiểm tra đánh giá thường xuyên Kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kì đg Phẩm chất chủ yếu Năng lực chung Kiến thức Kỹ năng Thể lực Yêu Nhân Chăm Trun Trách Tự Giao Giải Kiến Kiến Luật PP Kỹ Luật PP Năng Sức Sức Sức Mềm nước ái chỉ g nhiệm chủ, tiếp quyết thức thức và luyện thuật và luyện lực nhanh mạnh bền dẻo thực tự và vấn chung về chiến tập chiến tập phối học hợp đề và kỹ thuậ thuật hợp tác sáng thuậ VĐ tạo 1 CĐ1 2 Cđ2 b) Ma trận kiểm tra đánh giá định kỳ TT Nội dung kiểm tra đánh giá Mức độ đánh giá Chủ đề Đơn vị kến thức, kỹ Biết Hiểu Vận dụng năng Chủ đề 1: Nội dung 1 Chủ đề 2: Nội dung 2 II. XÂY DỰNG BẢN ĐẶC TẢ NỘI DUNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 1. Bản đặc tả đề kiểm tra a. Khái niệm bản đặc tả Bản đặc tả đề kiểm tra (trong tiếng Anh gọi là test specification hay test blueprint) là một bản mô tả chi tiết, có vai trò như một hướng dẫn để viết một đề kiểm tra hoàn chỉnh. Bản đặc tả đề kiểm tra cung cấp thông tin về cấu trúc đề kiểm tra, hình thức câu hỏi, số lượng câu hỏi ở mỗi loại, và phân bố câu hỏi trên mỗi mục tiêu đánh giá. Bản đặc tả đề kiểm tra giúp nâng cao độ giá trị của hoạt động đánh giá, giúp xây dựng đề kiểm tra đánh giá đúng những mục tiêu dạy học dự định được đánh giá. Nó cũng giúp đảm bảo sự đồng nhất giữa các đề kiểm tra dùng để phục vụ cùng một mục đích đánh giá. Bên cạnh lợi ích đối với hoạt động kiểm tra đánh giá, bản đặc tả đề kiểm tra có tác dụng giúp cho hoạt động học tập trở nên rõ ràng, có mục đích, có tổ chức và có thể kiểm soát được. Người học có thể sử dụng để chủ động đánh giá việc học và tự chấm điểm sản phẩm học tập của mình. Còn người dạy có thể áp dụng để triển khai hướng dẫn các nhiệm vụ, kiểm tra và đánh giá. Bên cạnh đó, nó cũng giúp các nhà quản lý giáo dục kiểm soát chất lượng giáo dục của đơn vị mình. b. Cấu trúc bản đặc tả đề kiểm tra Một bản đặc tả đề kiểm tra cần chỉ rõ mục đích của bài kiểm tra, những mục tiêu dạy học mà bài kiểm tra sẽ đánh giá, ma trận phân bố câu hỏi theo nội dung dạy học và mục tiêu dạy học, cụ thể như sau: (i) Mục đích của đề kiểm tra Phần này cần trình bày rõ đề kiểm tra sẽ được sử dụng phục vụ mục đích gì. Các mục đích sử dụng của đề kiểm tra có thể bao gồm (1 hoặc nhiều hơn 1 mục đích): Cung cấp thông tin mô tả trình độ, năng lực của người học tại thời điểm đánh
  7. giá. Dự đoán sự phát triển, sự thành công của người học trong tương lai. Nhận biết sự khác biệt giữa các người học. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu giáo dục, dạy học. Đánh giá kết quả học tập (hay việc làm chủ kiến thức, kỹ năng) của người học so với mục tiêu giáo dục, dạy học đã đề ra. Chẩn đoán điểm mạnh, điểm tồn tại của người học để có hoạt động giáo dục, dạy học phù hợp. Đánh giá trình độ, năng lực của người học tại thời điểm bắt đầu và kết thúc một khóa học để đo lường sự tiến bộ của người học hay hiệu quả của khóa học. (ii) Hệ mục tiêu dạy học/ tiêu chí đánh giá 15 Phần này trình bày chi tiết mục tiêu dạy học: những kiến thức và năng lực mà người học cần chiếm lĩnh và sẽ được yêu cầu thể hiện thông qua bài kiểm tra. Những tiêu chí để xác định các cấp độ đạt được của người học đối với từng mục tiêu dạy học. Có thể sử dụng các thang năng lực để xác định mục tiêu dạy học/ tiêu chí đánh giá, chẳng hạn thang năng lực nhận thức của Bloom... (iii) Bảng đặc tả đề kiểm tra Đây là một bảng có cấu trúc hai chiều, với một chiều là các chủ đề kiến thức và một chiều là các cấp độ năng lực mà người học sẽ được đánh giá thông qua đề kiểm tra. Với mỗi chủ đề kiến thức, tại một cấp độ năng lực, căn cứ mục tiêu dạy học, người dạy đưa ra một tỷ trọng cho phù hợp. 2. Hướng dẫn xây dựng bản đặc tả, tiêu chí đánh giá định kì trong môn giáo dục thể chất 2.1. Nguyên tắc chung Xây dựng đề kiểm tra, đánh giá định kì môn Giáo dục thể chất cần đảm bảo một số nguyên tắc sau: - Phù hợp với nội dung và yêu cầu cần đạt trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất 2018; phù hợp với thời lượng dành cho kiểm tra đánh giá được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất 2018. - Đảm bảo đủ và đúng các quy định tại Thông tư 22/2021/TT-BGDDT ngày 20/7/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Phù hợp với đặc trưng môn học Giáo dục thể chất, chú trọng thực hành, sản phẩm học tập và dự án học tập. - Phù hợp với yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình kiểm tra, đánh giá: học sinh có thể thực hiện bài thực hành qua hình thức học sinh tự quay video gửi sản phẩm cho giáo viên. - Có tính mở để phù hợp với năng lực và sở trường của từng học sinh. 2.2. Hướng dẫn xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra định kì Xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra định kì gồm các bước sau: Bước 1: Xác định mức độ đánh giá Căn cứ vào nội dung và yêu cầu cần đạt trong Chương trình môn Giáo dục thể chất 2018, GV cần xác định được mức độ đánh giá (thang đánh giá) phù hợp với từng yêu cầu cụ thể. Mức độ đánh giá gồm: Nhận biết, hiểu, vận dụng. GV có thể tham khảo bảng từ ngữ thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt trong Chương trình môn Giáo dục thể chất 2018 để xác định được mức độ đánh giá phù hợp. Chương trình môn Giáo dục thể chất sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của học sinh. Một số động từ được sử dụng ở các mức độ khác nhau nhưng trong mỗi trường hợp thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu cụ thể. Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra đánh giá, 16 giáo viên có thể dùng những động từ nêu dưới đây hoặc thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương cho phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao cho học sinh. Mức độ Động từ mô tả mức độ Biết – Kể được tên (trò chơi vận động, các môn thể thao); – Liệt kê được (tên dụng cụ của các môn thể thao); – Nêu được tên (động tác kĩ thuật, tư thế vận động cơ bản); – Phát biểu được, thuộc (một số điều luật thể thao); – Xác định được, biết được (các tư thế động tác, phương hướng, biên độ động tác); – Nhận biết được (chế độ dinh dưỡng, các yếu tố vệ sinh, thiên nhiên có lợi, có hại trong tập luyện); – Biết được (một cách sơ giản về lịch sử của môn thể thao ưa thích); – Khắc phục được (hiện tượng “cực điểm” xảy ra khi chạy cự li trung bình) Hiểu – Nêu được (vai trò, ý nghĩa của vệ sinh trong tập luyện); – Mô tả được (động tác kĩ thuật); – So sánh được (sự khác nhau giữa kĩ thuật và chiến thuật của môn thể thao); – Giới thiệu được (những biến đổi quan trọng về phát triển các kĩ thuật môn nhảy cao); – Chỉ ra được (nguyên nhân dẫn đến động tác sai và cách khắc phục động tác sai đó); – Đánh giá được (tầm quan trọng của các hoạt động vận động đến phát triển thể lực và sức khoẻ); – Phân biệt được (các sơ đồ chiến thuật thi đấu một môn thể thao); – So sánh được (nội dung, phương pháp tập luyện phù hợp để nâng cao sức khoẻ). Vận dụng – Thực hiện được (cách chăm sóc sức khoẻ phù hợp với bản thân); – Hướng dẫn được (người khác cách chăm sóc sức khoẻ và bảo vệ môi trường tập luyện); – Rèn luyện được (khả năng thích ứng của cơ thể với những biến đổi của môi trường); – Biểu diễn
  8. được (các động tác kĩ thuật, bài tập liên hoàn); – Tự sửa được (động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện); – Vận dụng được (các kĩ thuật đã học vào luyện tập và thi đấu); 17 – Áp dụng được (các động tác chiến thuật hợp lí vào thi đấu); – Vận dụng được (điều luật thể thao vào tổ chức thi đấu); – Đề xuất được (giải pháp phù hợp cho tổ chức thi đấu); – Xử lí được (các tình huống trong tập luyện và thi đấu); – Xác định được (một số biện pháp phòng tránh chấn thương); – Lập được (kế hoạch, thời gian tập luyện để phát triển tố chất thể lực). Bước 2: Xác định hình thức đánh giá Sau khi xác định được mức độ đánh giá, GV cần xác định được hình thức đánh giá phù hợp, bao gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì. Đánh giá thường xuyên cần thực hiện cả 3 mức độ (biết, hiểu, vận dụng) đánh giá định kì chủ yếu tập trung vào 1 mức độ (vận dụng) vì thời lượng dành cho đánh giá định kì chỉ có 10%. Sản phẩm của bước 2 được gọi là bản đặc tả. Bước 3: Xác định tiêu chí đánh giá định kì Sau khi xác định được hình thức đánh giá, GV lựa chọn những yêu cầu cần đạt đặc trưng và cần thiết, phù hợp với hình thức đánh giá định kì, đó là những tiêu chí đánh giá. Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra định kì Căn cứ vào những tiêu chí đã xác định, GV cần xây dựng đề kiểm tra phù hợp và khả thi. Với mỗi nội dung (kiến thức chung, vận động cơ bản, thể thao tự chọn), GV có thể chỉ cần xây dựng 01 đề kiểm tra nhưng phải đáp ứng được nhiều tiêu chí. Những nội dung được trình bày trong tài liệu sẽ minh họa cụ thể cho quy trình trên. 3. Giới thiệu bản đặc tả nội dung kiểm tra đánh giá các chủ đề môn học GDTC cấp THCS và THPT Chủ đề: CHẠY CỰ LI NGẮN, CHẠY CỰ LI TRUNG BÌNH TT CĐ Mức Lớp đg 6 7 8 9 Biết - Nhận biết được các yếu tố – Biết lựa chọn và sử dụng các - Biết lựa chọn và sử dụng chế – Bước đầu biết sử dụng dinh dưỡng cơ bản có ảnh yếu tố của môi trường tự nhiên độ dinh dưỡng thích hợp với các yếu tố tự nhiên (không hưởng trong tập luyện và phát có lợi cho sức khoẻ để tập luyện. bản thân trong tập luyện thể khí, nước, ánh sáng,...) và triển thể chất. – Biết một số – Biết một số điều luật cơ bản dục thể thao. – Biết một số dinh dưỡng để rèn luyện điều luật cơ bản trong Chạy trong Chạy cự li ngắn. – Biết lựa điều luật cơ bản trong Chạy sức khoẻ và phát triển tố cự li ngắn. - Nhận biết được chọn và tham gia các trò chơi cự li ngắn. – Biết điều khiển chất thể lực. – Biết một số cấu trúc và cách thực hiện một vận động phù hợp với yêu cầu, tổ, nhóm tập luyện các giai điều luật cơ bản trong chạy Chạy số trò chơi phát triển sức nội dung bài học nhằm phát triển đoạn và phối hợp các giai cự li ngắn. - Nhận biết cly nhanh. - Nhận biết được cấu sức nhanh. - Xác định được tư đoạn chạy cự li ngắn (100m). được nội dung và yêu cầu ngắn trúc động tác và hình thái thể thế, phương hướng, biên độ của – Biết lựa chọn và sử dụng trò tổ chức trò chơi vận động hiện của các giai đoạn chạy cự động tác trong các giai đoạn chơi vận động phù hợp với nhằm phát triển sức nhanh li ngắn (60m). - Kể được tên chạy cự li ngắn (60m). yêu cầu, nội dung bài học trong tập luyện kĩ thuật các hình thức tập luyện kĩ nhằm phát triển sức nhanh. - chạy cự li ngắn. thuật chạy cự li ngắn. – Biết Nhận biết được những khác điều khiển tổ, nhóm tập luyện nhau cơ bản giữa kĩ thuật xuất và nhận xét kết quả tập luyện.
  9. phát thấp và xuất phát cao trong chạy cự li ngắn. Hiểu - Nêu được vai trò của các - Mô tả được kĩ thuật và nêu - Nêu được những điều cần - Nêu được các nhiệm vụ giai đoạn của kĩ thuật chạy cự được vai trò của các giai đoạn chú ý khi thực hiện kĩ thuật củng cố kĩ thuật chạy cự li li ngắn. - Mô tả được các chạy cự li ngắn (60m). - Mô tả các giai đoạn chạy cự li ngắn. ngắn và các yêu cầu củng động tác bổ trợ kĩ thuật chạy được những điều cần thực hiện - Mô tả được kĩ thuật xuất cố kĩ thuật từng giai đoạn. cự li ngắn. – Biết điều chỉnh, khi phối hợp giữa các giai đoạn phát thấp và bước chạy đầu - Nêu được các bài tập sửa sai động tác thông qua của kĩ thuật chạy cự li ngắn tiên trong xuất phát thấp. - củng cố kĩ thuật các giai nghe, quan sát và tập luyện. - (60m). - Nêu được tên các bài Nêu được những sai sót đoạn chạy cự li ngắn. – Nêu được các qui tắc đảm bảo tập trong tập luyện từng giai thường mắc trong luyện tập Biết tự đánh giá và đánh an toàn trong tập luyện kĩ đoạn chạy cự li ngắn (60m). – từng giai đoạn và phối hợp giá kết quả tập luyên củng thuật chạy cự li ngắn. Biết điều chỉnh, sửa sai động tác các giai đoạn chạy cự li ngắn cố kĩ thuật các giai đoạn và thông qua nghe, quan sát và tập (100 m). - Mô tả được nội phối hợp các giai đoạn luyện. - Nêu được các qui tắc dung và cách thực hiện bài tập chạy cự li ngắn. - Nêu đảm bảo an toàn trong tập luyện phối hợp giữa các giai đoạn được các qui tắc đảm bảo kĩ thuật chạy cự li ngắn. trong tập luyện kĩ thuật chạy an toàn trong tập luyện kĩ cự li ngắn. - Nêu được vai trò thuật chạy cự li ngắn. của xuất phát thấp trong chạy cự li ngắn. - Nêu được các qui tắc đảm bảo an toàn trong tập luyện kĩ thuật chạy cự li ngắn. Vận – Thực hiện được các động Thực hiện được các giai đoạn và Thực hiện được các giai đoạn – Lựa chọn được các trò dụng tác bổ trợ kĩ thuật chạy. - bước đầu phối hợp được các giai và phối hợp được các giai chơi vận động nhằm phát Bước đầu thực hiện được các đoạn chạy cự li ngắn (60m). – đoạn chạy cự li ngắn (100m). triến sức nhanh và củng cố giai đoạn chạy cự li ngắn Hoàn thành lượng vận động của - Hoàn thành lượng vận động kỹ thuật các giai đoạn chạy (60m). – Hoàn thành lượng nội dung kiểm tra định kì. - Thực của nội dung kiểm tra theo cự li ngắn. – Biết cách tổ vận động của nội dung kiểm hiện được nội dung học tập và định kì. - Vận dụng được chức luyện tập và thực tra định kì. - Thực hiện được kiểm tra chạy cự li 60m theo những hiểu biết về luật và kĩ hiện được các bài tập củng nội dung học tập và kiểm tra nhóm khi tham gia học trực thuật chạy cự li ngắn khi tham cố kĩ thuật các giai đoạn khi tham gia học trực tuyến tuyến. gia thi đấu giữa các nhóm chạy cự li ngắn . Hoàn trong lớp. - Thực hiện được thành được các giai đoạn nội dung học tập và kiểm tra và toàn bộ cự li chạy chạy cự li 100m theo nhóm 100m. – Thể hiện được khả khi tham gia học trực tuyến. năng điều khiển tổ, nhóm tập luyện và nhận xét kết quả củng cố kĩ thuật các giai đoạn chạy cự li ngắn. – Vận dụng được những hiểu biết về luật và kĩ thuật
  10. để tham gia thi đấu giữa các khối lớp. - Thực hiện được nội dung củng cố kỹ thuật các giai đoạn và kiểm tra chạy cự li 100m theo nhóm trong học trực tuyến. Chạy Biết – Nhận biết được các yếu tố – Biết lựa chọn và sử dụng các – Biết lựa chọn và sử dụng – Bước đầu biết sử dụng Cly dinh dưỡng cơ bản có ảnh yếu tố của môi trường tự nhiên chế độ dinh dưỡng thích hợp các yếu tố tự nhiên (không TB hưởng trong tập luyện và phát có lợi cho sức khoẻ để tập luyện. với bản thân trong tập luyện khí, nước, ánh sáng,...) và triển thể chất. – Biết một số – Biết một số điều luật cơ bản thể dục thể thao. – Biết một số dinh dưỡng để rèn luyện điều luật cơ bản trong Chạy trong Chạy cự li trung bình. – điều luật cơ bản trong Chạy sức khoẻ và phát triển tố cự li trung bình. – Biết lựa Biết lựa chọn và tham gia các trò cự li trung bình. – Biết lựa chất thể lực. – Biết những chọn và tham gia các trò chơi chơi vận động phù hợp với yêu chọn và sử dụng các trò chơi điều luật cơ bản trong chạy vận động phù hợp với yêu cầu, nội dung bài học nhằm phát vận động phù hợp với yêu cự li trung bình. – Biết lựa cầu, nội dung bài học nhằm triển sức bền. - Biết điều khiển tổ cầu, nội dung bài học nhằm chọn và tham gia các động phát triển sức bền. – Biết điều nhóm tập luyện và nhận xét kết phát triển sức bền. – Biết điều trò chơi vận động phù hợp khiển tổ, nhóm tập luyện và quả tập luyện. - Xác định được khiển tổ, nhóm tập luyện các với yêu cầu, nội dung bài nhận xét kết quả tập luyện. - tư thế, phương hướng, biên độ bài tập bổ trợ, các giai đoạn học nhằm phát triển sức Nhận biết được cấu trúc và của động tác trong các giai đoạn của kĩ thuật chạy cự li trung bền. cách thực hiện một số trò chơi chạy cự li trung bình. - Biết khắc bình và phối hợp các giai phát triển sức bền. - Nhận biết phục hiện tượng “cực điểm” xảy đoạn; biết nhận xét kết quả tập được cấu trúc cơ bản của các ra khi chạy cự li trung bình. luyện. – Biết khắc phục hiện bài tập bổ trợ chạy cự li trung tượng “cực điểm” xảy ra khi bình và các giai đoạn. chạy cự li trung bình Hiểu - Mô tả được kĩ thuật chạy - Nêu được các bài tập phối hợp - Nêu được vai trò của các bài - Nêu được các nhiệm vụ giữa quãng trên đường thẳng, trong giai đoạn chạy giữa quãng. tập bổ trợ trong luyện tập từng củng cố kĩ thuật chạy cự li đường vòng. - Mô tả được kĩ - Nêu được những điều cần chú ý giai đoạn chạy cự li trung trung bình và các yêu cầu thuật giai đoạn xuất phát và về trong phối hợp hoạt động của cơ bình. - Mô tả được các bài tập củng cố kĩ thuật từng giai đích trong chạy cự li trung thể khi chạy giữa quãng. - Nêu thường sử dụng trong luyện đoạn. - Nêu được các bài bình. - Nêu được vai trò của được các bài tập trong luyện tập tập phối hợp các giai đoạn tập củng cố kĩ thuật các nhịp thở và biết thực hiện phối hợp xuất phát và tăng tốc độ chạy cự li trung bình. - Nêu giai đoạn chạy cự li trung nhịp thở phù hợp với bước sau xuất phát - Nêu được yêu cầu được các yêu cầu và lưu ý khi bình. - Nêu được các yêu chạy, tốc độ chạy cự li trung và lưu ý khi luyện tập phối hợp luyện tập phối hợp các giai cầu cần thực hiện trong bình. – Biết điều chỉnh, sửa các giai đoạn chạy cự li trung đoạn chạy cự li trung bình. - luyện tập phối hợp các giai sai kĩ thuật động tác thông bình. - Nêu được diễn biến và Nêu được những điều cần đoạn chạy cự li trung bình. qua nghe, quan sát và tập nguyên nhân của hiện tượng cực thực hiện để hạn chế hiện - Mô tả được các bài tập luyện. - Nêu được các qui tắc điểm trong chạy cự li trung bình tượng cực điểm. - Nêu được phối hợp các giai đoạn đảm bảo an toàn trong tập và cách khắc phục.– Biết điều những điều cần thực hiện khi chạy cự li trung bình trong chỉnh, sửa sai trong phối hợp các xuất hiện hiện tượng cực luyện tập củng cố kĩ thuật.
  11. luyện kĩ thuật chạy cự li trung giai đoạn chạy cự li trung bình điểm. - Nêu được các qui tắc – Biết điều chỉnh, sửa sai bình thông qua nghe, quan sát và tập đảm bảo an toàn trong tập những sai sót thường gặp luyện. - Nêu được các qui tắc luyện kĩ thuật chạy cự li trung trong luyện tập củng cố các đảm bảo an toàn trongtập luyện bình. giai đoạn chạy cự li trung kĩ thuật chạy cự li trung bình. bình thông qua nghe, quan sát và tập luyện. - Nêu được các qui tắc đảm bảo an toàn trongtập luyện kĩ thuật chạy cự li trung bình. Vận – Thực hiện được các động – Thực hiện được các bài tập – Thực hiện được các bài tập – Khắc phục được hiện dụng tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự li phối hợp các giai đoạn chạy cự li bổ trợ trong luyện tập: chạy tượng “cực điểm” xảy ra trung bình. - Bước đầu thực trung bình. - Hoàn thành lượng giữa quãng; xuất phát và tăng khi chạy cự li trung bình. – hiện được các giai đoạn chạy vận động của nội dung kiểm tra tốc độ sau xuất phát; phối hợp Thể hiện được khả năng cự li cự li trung bình trên đinh kì. - Thực hiện được nội các giai đoạn trong chạy cự li điều khiển tổ, nhóm tập đường thẳng, đường vòng. – dung học tập và kiểm tra khi trung bình. - Hoàn thành luyện và nhận xét kết quả Hoàn thành lượng vận động tham gia học trực tuyến lượng vận động của nội dung tập luyện. - Hoàn thành của nội dung kiểm tra định kì. kiểm tra đinh kì. - Thực hiện lượng vận động của nội - Thực hiện được nội dung được nội dung học tập và dung kiểm tra đinh kì. - học tập và kiểm tra khi tham kiểm tra khi tham gia học trực Thực hiện được nội dung gia học trực tuyến. tuyến. học tập và kiểm tra khi tham gia học trực tuyến. Chủ đề: NÉM BÓNG (LỚP 6) Lớp Mức độ đánh giá Biết Hiểu Vận dụng 6 - Nhận biết được các yếu tố dinh dưỡng cơ - Nêu được vai trò, tác dụng của từng giai - Thực hiện được các động tác bổ trợ và kĩ bản có ảnh hưởng trong tập luyện và phát đoạn kĩ thuật ném bóng. - Mô tả được kĩ thuật các giai đoạn; phối hợp được các giai triển thể chất. - Nhận biết được cấu trúc và thuật từng giai đoạn ném bóng. - Nêu được đoạn của kĩ thuật ném bóng. - Vận dụng được hình thái hoạt động của các giai đoạn kĩ thuật hình thức tổ chức luyện tập các giai đoạn các điều luật thi đấu ném bóng đã học vào tập ném bóng. – Biết lựa chọn và tham gia các kĩ thuật ném bóng. - Mô tả được bài tập luyện và thi đấu. - Thực hiện được một số tình hoạt động trò chơi vận động phù hợp với yêu thường sử dụng trong luyện tập từng giai huống phối hợp với đồng đội trong tập luyện. - cầu, nội dung bài học nhằm phát triển sức đoạn và phối hợp kĩ thuật các giai đoạn Hoàn thành lượng vận động của bài tập và nội mạnh tay, ngực. - Biết điều chỉnh sửa sai ném bóng. - Phân biệt được các bài tập và dung kiểm tra đánh giá kĩ thuật ném bóng. - động tác thông qua nghe, quan sát và tập cách thức tổ chức tập luyện cá nhân, nhóm, Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong luyện. - Biết điều kiển tổ, nhóm luyện tập và cả lớp. - Nêu được các qui tắc đảm bảo an luyện tập và thực hiện nội dung kiểm tra đánh nhận xét kết quả tập luyện toàn trong tập luyện kĩ thuật ném bóng. giá.
  12. Chủ đề: BÀI TẬP THỂ DỤC (6, 7, 8, 9) Lớp Mức độ đánh giá Biết Hiểu Vận dụng 6 - Nhận biết được các yếu tố dinh dưỡng cơ - Nêu được tác dụng của tập luyện bài thể - Thực hiện đúng các nhịp của bài thể dục liên bản có ảnh hưởng trong tập luyện và phát dục liên hoàn dành cho học sinh lớp 6. - hoàn dành cho học sinh lớp 6; phối hợp các triển thể chất. - Nhận biết được cấu trúc và Mô tả được các nhịp và cách thực hiện nhịp đảm bảo tính liên hoàn, tính chính xác về hình thái hoạt động của từng động tác thuộc từng nhịp của bài thể dục liên hoàn. - Nêu tư thế, hướng và nhịp điệu; đúng nhịp hô. - bài thể dục liên hoàn dành cho học sinh lớp 6. được hình thức tổ chức luyện tập từng nhịp Thực hiện nhịp hô to, rõ ràng, chính xác về tốc – Biết lựa chọn và tham gia các hoạt động trò và phối hợp nhóm các nhịp, phối hợp toàn độ và nhịp điệu. - Hoàn thành lượng vận động chơi vận động phù hợp với yêu cầu, nội dung bài. - Nêu được đặc điểm cơ bản về nội của bài tập và nội dung kiểm tra đánh giá bài bài học nhằm phát triển khéo léo. - Biết điều dung và hình thức thực hiện của bài thể thể dục liên hoàn dành cho học sinh lớp 6. - chỉnh sửa sai động tác thông qua nghe, quan dục liên hoàn. - Mô tả được yêu cầu của Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong sát và tập luyện. - Biết điều kiển tổ, nhóm nhịp hô trong từng giai đoạn luyện tập. - luyện tập và thực hiện nội dung kiểm tra đánh luyện tập và nhận xét kết quả tập luyện. Nêu được những điều cần chú ý về hướng, giá. biên độ và bước di chuyển trong tập luyện bài thể dục liên hoàn dành cho học sinh lớp 6. - Phân biệt được sự khác nhau về nội dung và cách tổ chức tập luyện bài thể dục liên hoàn theo hình thức cá nhân, nhóm, cả lớp.. 7 – Biết lựa chọn và sử dụng các yếu tố của môi - Nêu được tác dụng của tập luyện bài thể - Thực hiện đúng các nhịp của bài thể dục liên trường tự nhiên có lợi cho sức khoẻ để tập dục liên hoàn dành cho học sinh lớp 7. - hoàn dành cho học sinh lớp 7; phối hợp các luyện. - Nhận biết được cấu trúc và hình thái Mô tả được các nhịp và cách thực hiện nhịp đảm bảo tính liên hoàn, tính chính xác về hoạt động của từng động tác thuộc bài thể dục từng nhịp của bài thể dục liên hoàn. - Nêu tư thế, hướng và nhịp điệu; đúng nhịp hô. - liên hoàn dành cho học sinh lớp 7. – Biết lựa được hình thức tổ chức luyện tập từng nhịp Thực hiện nhịp hô to, rõ ràng, chính xác về tốc chọn và tham gia các hoạt động trò chơi vận và phối hợp nhóm các nhịp, phối hợp toàn độ và nhịp điệu. - Hoàn thành lượng vận động động phù hợp với yêu cầu, nội dung bài học bài. - Nêu được đặc điểm cơ bản về nội của bài tập và nội dung kiểm tra đánh giá bài nhằm phát triển khéo léo. - Biết điều chỉnh dung và hình thức thực hiện của bài thể thể dục liên hoàn dành cho học sinh lớp 7. - sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và dục liên hoàn. - Mô tả được yêu cầu của Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong tập luyện. - Biết điều kiển tổ, nhóm luyện tập nhịp hô trong từng giai đoạn luyện tập. - luyện tập và thực hiện nội dung kiểm tra đánh và nhận xét kết quả tập luyện Nêu được những điều cần chú ý về hướng, giá biên độ và bước di chuyển trong tập luyện bài thể dục liên hoàn dành cho học sinh lớp 7. - Phân biệt được sự khác nhau về nội dung và cách tổ chức tập luyện bài thể dục liên hoàn theo hình thức cá nhân, nhóm, cả lớp
  13. 8 - Biết lựa chọn và sử dụng chế độ dinh dưỡng - Nêu được hình thức tổ chức luyện tập - Thực hiện đúng các nhịp của bài thể dục nhịp thích hợp với bản thân trong tập luyện TDTT. từng nhịp và phối hợp nhóm các nhịp, phối điệu dành cho học sinh lớp 8; phối hợp các - Nhận biết được cấu trúc và hình thái hoạt hợp toàn bài. - Nêu được đặc điểm cơ bản nhịp đảm bảo tính liên hoàn, tính chính xác về động của từng động tác thuộc bài thể dục nhịp về nội dung và hình thức thực hiện của bài tư thế, hướng và nhịp điệu; đúng nhịp hô. - điệu dành cho học sinh lớp - Nêu được tác thể dục nhịp điệu. - Mô tả được yêu cầu Thực hiện nhịp hô to, rõ ràng, chínhxác về tốc dụng của tập luyện bài thể dục nhịp điệu dành của nhịp hô trong từng giai đoạn luyện tập. độ và nhịp điệu. - Hoàn thành lượng vận động cho học sinh lớp 8. - Mô tả được các nhịp và - Nêu được những điều cần chú ý về của bài tập và nội dung kiểm tra đánh giá bài cách thực hiện từng nhịp của bài thể dục nhịp hướng, biên độ và bước di chuyển trong thể dục nhịp điệu dành cho học sinh lớp 8. - điệu dành cho học sinh lớp 8. - Thực hiện tập luyện bài thể dục nhịp điệu dành cho Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong đúng các nhịp của bài thể dục nhịp điệu dành học sinh lớp 8. - Phân biệt được sự khác tập luyện và thực hiện nội dung kiểm tra đánh cho học sinh lớp 8; phối hợp các nhịp đảm nhau về nội dung và cách tổ chức tập luyện giá. - Phối hợp được với nhạc trong tập luyện bảo tính liên hoàn, tính chính xác về tư thế, bài thể dục nhịp điệu theo hình thức cá bài thể dục nhịp điệu dành cho học sinh lớp 8 hướng và nhịp điệu; đúng nhịp hô. - Thực nhân, nhóm, cả lớp hiện nhịp hô to, rõ ràng, chính 27 8. – Biết lựa chọn và tham gia các hoạt động trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu, nội dung bài học nhằm phát triển khéo léo. - Biết điều chỉnh sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện. - Biết điều kiển tổ, nhóm luyện tập và nhận xét kết quả tập luyện 9 - Bước đầu biết sử dụng các yếu tố tự nhiên - Nêu được tác dụng của tập luyện bài thể Thực hiện đúng các nhịp của bài thể dục nhịp và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát dục nhịp điệu dành cho học sinh lớp 9. - điệu dành cho học sinh lớp 9; phối hợp các triển tố chất thể lực. - Nhận biết được cấu trúc Mô tả được các nhịp và cách thực hiện nhịp đảm bảo tính liên hoàn, tính chính xác về và hình thái hoạt động của từng động tác từng nhịp của bài thể dục nhịp điệu dành tư thế, hướng và nhịp điệu; đúng nhịp hô. - thuộc bài thể dục nhịp điệu dành cho học sinh cho học sinh lớp 9. - Nêu được hình thức Thực hiện nhịp hô to, rõ ràng, chính xác về tốc lớp 9. – Biết lựa chọn và tham gia các hoạt tổ chức luyện tập từng nhịp và phối hợp độ và nhịp điệu. - Thể hiện được khả năng điều động trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu, nhóm các nhịp, phối hợp toàn bài. - Nêu khiển tổ, nhóm tập luyện và nhận xét kết quả nội dung bài học nhằm phát triển khéo léo. - được đặc điểm cơ bản về nội dung và hình tập luyện. - Hoàn thành lượng vận động của bài Biết điều chỉnh sửa sai động tác thôngqua thức thực hiện của bài thể dụcnhịp điệu. - tập và nội dung kiểm tra đánh giá bài thể dục nghe, quan sát và tập luyện. Mô tả được yêu cầu của nhịp hô trong từng nhịp điệu dành cho học sinh lớp 9. - Vận dụng giai đoạn luyện tập. - Nêu được những được kiến thức, kĩ năng đã học trong tập luyện điều cần chú ý về hướng, biên độ và bước và thực hiện nội dung kiểm tra đánh giá. - Phối di chuyển trong tập luyện bài thể dục nhịp hợp được với nhạc trong tập luyện bài thể dục điệu dành cho học sinh lớp 9. - Phân biệt nhịp điệu dành cho học sinh lớp 9 được sự khác nhau về nội dung và cách tổ chức tập luyện bài thể dục nhịp điệu theo hình thức cá nhân, nhóm, cả lớp. Chủ đề: NHẢY XA KIỂU NGỒI (LỚP 7)
  14. Lớp Mức độ đánh giá Biết Hiểu Vận dụng 7 - Biết lựa chọn và sử dụng các yếu tố của môi - Nêu được vai trò, tác dụng của từng giai - Thực hiện được các động tác bổ trợ và kĩ trường tự nhiên có lợi cho sức khoẻ để tập đoạn kĩ thuật nhảy xa kiểu ngồi. - Mô tả thuật các giai đoạn; phối hợp được các giai luyện. - Nhận biết được cấu trúc và hình thái được kĩ thuật từng giai đoạn nhảy xa kiểu đoạn của kĩ thuật nhảy xa kiểu ngồi. - Vận hoạt động của các giai đoạn kĩ thuật nhảy xa ngồi. - Nêu được hình thức tổ chức luyện dụng được các điều luật thi đấu môn nhảy xa đã kiểu ngồi. – Biết lựa chọn và tham gia các tập các giai đoạn kĩ thuật nhảy xa kiểu học vào tập luyện và thi đấu. - Hoàn thành hoạt động trò chơi vận động phù hợp với yêu ngồi. - Mô tả được bài tập thường sử dụng lượng vận động của bài tập và nội dung kiểm cầu, nội dung bài học nhằm phát triển sức trong luyện tập từng giai đoạn và phối hợp tra đánh giá kĩ thuật nhảy xa kiểu ngồi. - Vận mạnh (đặc biệt là sức mạnh chi dưới). - Biết kĩ thuật các giai đoạn nhảy xa kiểu ngồi. - dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong điều chỉnh sửa sai động tác thông qua nghe, Phân biệt được các bài tập và cách thức tổ luyện tập và thực hiện nội dung kiểm tra đánh quan sát và tập luyện. - Biết điều kiển tổ, chức tập luyện cá nhân, nhóm, cả lớp. - giá nhóm luyện tập và nhận xét kết quả tập luyện Nêu được các qui tắc đảm bảo an toàn trong tập luyện kĩ thuật nhảy xa kiểu ngồi. Chủ đề: NHẢY CAO KIỂU BƯỚC QUA (LỚP 8) Lớp Mức độ đánh giá Biết Hiểu Vận dụng 8 - Biết lựa chọn và sử dụng chế độ dinh dưỡng Nêu được vai trò, tác dụng của từng giai - Thực hiện được các động tác bổ trợ và kĩ thích hợp với bản thân trong tập luyện TDTT. đoạn kĩ thuật nhảy cao kiểu bước qua. - thuật các giai đoạn; phối hợp được các giai - Nhận biết được cấu trúc và hình thái hoạt Mô tả được kĩ thuật từng giai đoạn nhảy đoạn của kĩ thuật nhảy cao kiểu bước qua. - động của các giai đoạn kĩ thuật nhảy cao kiểu cao kiểu bước qua. - Nêu được hình thức Vận dụng được các điều luật thi đấu nhảy cao bước qua. – Biết lựa chọn và tham gia các tổ chức luyện tập các giai đoạn kĩ thuật đã học vào tập luyện và thi đấu. - Hoàn thành hoạt động trò chơi vận động phù hợp với yêu nhảy cao kiểu bước qua. - Mô tả được bài lượng vận động của bài tập và nội dung kiểm cầu, nội dung bài học nhằm phát triển sức tập thường sử dụng trong luyện tập từng tra đánh giá kĩ thuật nhảy cao kiểu bước qua. - mạnh (đặc biệt là sức mạnh chi dưới). - Biết giai đoạn và phối hợp kĩ thuật các giai Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong điều chỉnh sửa sai động tác thông qua nghe, đoạn nhảy cao kiểu bước qua. - Phân biệt luyện tập và thực hiện nội dung kiểm tra đánh quan sát và tập luyện. - Biết điều kiển tổ, được các bài tập và cách thức tổ chức tập giá. nhóm luyện tập và nhận xét kết quả tập luyện. luyện cá nhân, nhóm, cả lớp. - Nêu được các qui tắc đảm bảo an toàn trong tập luyện kĩ thuật nhảy cao kiểu bước qua. Chủ đề: NHẢY CAO KIỂU NẰM NGHIÊNG (LỚP 9) Lớp Mức độ đánh giá Biết Hiểu Vận dụng 9 - Bước đầu biết sử dụng các yếu tố tự nhiên - Nêu được vai trò, tác dụng của từng giai - Thực hiện được các động tác bổ trợ và kĩ và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát đoạn kĩ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng. - thuật các giai đoạn; phối hợp được các giai triển tố chất thể lực. - Nhận biết được cấu trúc Mô tả được kĩ thuật từng giai đoạn nhảy đoạn của kĩ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng. - và hình thái hoạt động của các giai đoạn kĩ cao kiểu nằm nghiêng.. - Nêu được hình Thể hiện được khả năng điều khiển tổ, nhóm
  15. thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng. - Biết lựa thức tổ chức luyện tập các giai đoạn kĩ tập luyện và nhận xét kết quả tập luyện. - Vận chọn và tham gia các hoạt động trò chơi vận thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng. - Mô tả dụng được các điều luật thi đấu nhảy cao đã động phù hợp với yêu cầu, nội dung bài học được bài tập thường sử dụng trong luyện học vào tập luyện và thi đấu. - Hoàn thành nhằm phát triển sức mạnh (đặc biệt là sức tập từng giai đoạn và phối hợp kĩ thuật các lượng vận động của bài tập và nội dung kiểm mạnh chi dưới). - Biết điều chỉnh sửa sai động giai đoạn nhảy cao kiểu nằm nghiêng. - tra đánh giá kĩ thuật nhảy cao kiểu nằm tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện. Phân biệt được các bài tập và cách thức tổ nghiêng. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã chức tập luyện cá nhân, nhóm, cả lớp. - học trong luyện tập và thực hiện nội dung kiểm Nêu được các qui tắc đảm bảo an toàn tra đánh giá trong tập luyện kĩ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng. Chủ đề: CẦU LÔNG (TỰ CHỌN 6,7,8,9) Lớp Mức độ đánh giá Biết Hiểu Vận dụng 6 - Nhận biết được các yếu tố dinh dưỡng cơ - Nêu được vai trò,của kĩ thuật di chuyển - Thực hiện được các bài tập bổ trợ và kĩ thuật bản có ảnh hưởng trong tập luyện và phát bước đơn, kĩ thuật đánh cầu thấp tay bên di chuyển bước đơn, kĩ thuật đánh cầu thấp tay triển thể chất. - Nhận biết được cấu trúc và phải, bên trái, kĩ thuật phát cầu trái tay bên phải, bên trái, kĩ thuật phát cầu trái tay. - hình thái hoạt động của: Các bài tập bổ trợ; kĩ trong luyện tập và thi đấu cầu lông.. - Mô Vận dụng được các điều luật thi đấu cầu lông thuật di chuyển bước đơn; kĩ thuật đánh cầu tả được tư thế chuẩn bị và cách thực hiện đã học trong tập luyện. - Thực hiện được một thấp tay bên phải, bên trái; kĩ thuật phát cầu các kĩ thuật cơ bản của môn cầu lông thuộc số tình huống phối hợp với đồng đội trong tập trái tay. – Biết lựa chọn và tham gia các hoạt nội dung chủ đề. - Mô tả được cấu trúc bài luyện. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập động trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu, tập và cách tổ chức thực hiện bài tập trong và nội dung kiểm tra đánh giá kĩ thuật di nội dung bài học nhằm phát triển thể lực. - tập luyện cá nhân, tập luyện cặp đôi và tập chuyển bước đơn, kĩ thuật đánh cầu thấp tay Biết điều chỉnh sửa sai động tác thông qua luyện nhóm. - Chỉ ra được mục đích, yêu bên phải, bên trái, kĩ thuật phát cầu trái tay. - nghe, quan sát và tập luyện. - Biết điều kiển cầu của các hình thức tập luyện cá nhân, Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong tổ, nhóm luyện tập và nhận xét kết quả tập cặp đôi, nhóm trong quá trình tập luyện kĩ luyện tập và thực hiện nội dung kiểm tra đánh luyện. thuật cơ bản thuộc nội dung chủ đề.. - Nêu giá được các qui tắc đảm bảo an toàn trong tập luyện kĩ thuật cầu lông 7 - Biết lựa chọn và sử dụng các yếu tố của môi - Nêu được vai trò,của kĩ thuật phát cầu - Thực hiện được các bài tập bổ trợ, kĩ thuật trường tự nhiên có lợi cho sức khoẻ để tập thuận tay, kĩ thuật đánh cầu cao tay bên phát cầu thuận tay, kĩ thuật đánh cầu cao tay luyện. - Nhận biết được cấu trúc và hình thái phải, di chuyển ngang đánh cầu cao taybên bên phải và di chuyển ngang đánh cầu cao tay hoạt động của: Các bài tập bổ trợ; kĩ thuật phải trong luyện tập và thi đấu cầu lông. - bên phảiVận dụng được các điều luật thi đấu phát cầu thuận tay; kĩ thuật đánh cầu cao tay Mô tả được tư thế chuẩn bị và cách thực cầu lông đã học trong tập luyện. - Thực hiện bên phải; di chuyển ngang đánh cầu cao tay hiện các kĩ thuật cơ bản của môn cầu lông được một số tình huống phối hợp với đồng đội bên phải. – Biết lựa chọn và tham gia các hoạt thuộc nội dung chủ đề. - Mô tả được cấu trong tập luyện. - Hoàn thành lượng vận động động trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu, trúc bài tập và cách tổ chức thực hiện bài của bài tập và nội dung kiểm tra đánh giá kĩ nội dung bài học nhằm phát triển thể lực. - tập trong tập luyện cá nhân, tập luyện cặp thuật phát cầu thuận tay, kĩ thuật đánh cầu cao Biết điều chỉnh sửa sai động tác thông qua đôi và tập luyện nhóm. - Chỉ ra được mục tay bên phải; di chuyển ngang đánh cầu cao tay
  16. nghe, quan sát và tập luyện. - Biết điều kiển đích, yêu cầu của các hình thức tập luyện bên phải. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tổ, nhóm luyện tập và nhận xét kết quả tập cá nhân, cặp đôi, nhóm trong quá trình tập đã học trong luyện tập và thực hiện nội dung luyện. luyện kĩ thuật cơ bản thuộc nội dung chủ kiểm tra đánh giá. đề.. - Chỉ ra được những nội dung cơ bản trong tự đánh giá và đánh giá kết quả luyện tập của bản thân, của các bạn. - Mô tả được nội dung và cấu trúc của các bài tập phối hợp. - Nêu được các qui tắc đảm bảo an toàn trong tập luyện kĩ thuật cầu lông. 8 - Biết lựa chọn và sử dụng chế độ dinh dưỡng - Nêu được vai trò,của kĩ thuật di chuyển - Thực hiện được các bài tập bổ trợ và kĩ thuật thích hợp với bản thân trong tập luyện TDTT. lùi đánh cầu cao tay bên phải, kĩ thuật đập di chuyển lùi đánh cầu cao tay bên phải, kĩ - Nhận biết được cấu trúc và hình thái hoạt cầu thuận tay, kĩ thuật di chuyển ngang thuật đập cầu thuận tay, kĩ thuật di chuyển động của: Các bài tập bổ trợ; kĩ thuật di đập cầu thuận tay trong luyện tập và thi ngang đập cầu thuận tay. - Vận dụng được các chuyển lùi đánh cầu cao tay bênphải; kĩ thuật đấu cầu lông. Mô tả được tư thế chuẩn bị điều luật thi đấu cầu lông đã học trong tập đập cầu thuận tay; kĩ thuật di chuyển ngang và cách thực hiện các kĩ thuật cơ bản của luyện và thi đấu. - Thực hiện được một số tình đập cầu thuận tay. – Biết lựa chọn và tham gia môn cầu lông thuộc nội dung chủ đề. - Mô huống phối hợp với đồng đội trong tập luyện. - các hoạt động trò chơi vận động phù hợp với tả được cấu trúc bài tập và cách tổ chức Hoàn thành lượng vận động của bài tập và nội yêu cầu, nội dung bài học nhằm phát triển thể thực hiện bài tập trong tập luyện cá nhân, dung kiểm tra đánh giá kĩ thuật di chuyển lùi lực. - Biết điều chỉnh sửa sai động tác thông tập luyện cặp đôi và tập luyện nhóm. - Chỉ đánh cầu cao tay bên phải, kĩ thuật đập cầu qua nghe, quan sát và tập luyện. - Biết điều ra được mục đích, yêu cầu của các hình thuận tay, kĩ thuật di chuyển ngang đập cầu kiển tổ, nhóm luyện tập và nhận xét kết quả thức tập luyện cá nhân, cặp đôi, nhóm thuận tay. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tập luyện trong quá trình tập luyện kĩ thuật cơ bản đã học trong luyện tập và thực hiện nội dung thuộc nội dung chủ đề.. - Chỉ ra được kiểm tra đánh giá. những nội dung cơ bản trong tự đánh giá và đánh giá kết quả luyện tập của bản thân, của các bạn. - Mô tả được nội dung và cấu trúc của các bài tập phối hợp. - Nêu được các qui tắc đảm bảo an toàn trong tập luyện kĩ thuật cầu lông. 9 - Bước đầu biết sử dụng các yếu tố tự nhiên Nêu được vai trò,của kĩ thuật bật nhảy Thực hiện được các động tác bổ trợ và kĩ thuật và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát đánh cầu cao tay bên phải, kĩ thuật bật bật nhảy đánh cầu cao tay bên phải, kĩ thuật bật triển tố chất thể lực. - Nhận biết được cấu trúc nhảy đập cầu thuận tay, kĩ thuật bỏ nhỏ nhảy đập cầu thuận tay, kĩ thuật bỏ nhỏ. - Thể và hình thái hoạt động của: Các bài tập bổ trợ; trong luyện tập và thi đấu cầu lông. - Mô tả hiện được khả năng điều khiển tổ, nhóm tập kĩ thuật bật nhảy đánh cầu cao tay bên phải; được tư thế chuẩn bị và cách thực hiện các luyện và nhận xét kết quả tập luyện. Vận dụng kĩ thuật bật nhảy đập cầu thuận tay; kĩ thuật kĩ thuật cơ bản của môn cầu lông thuộc nội được các điều luật thi đấu cầu lông đã học bỏ nhỏ. – Biết lựa chọn và tham gia các hoạt dung chủ đề. - Mô tả được cấu trúc bài tập trong tập luyện và thi đấu. - Thực hiện được động trò chơi vận động phù hợp với yêucầu, và cách tổ chức thực hiện bài tập trong tập một số tình huống phối hợp với đồng đội trong nội dung bài học nhằm phát triển thể lực. - luyện cánhân, tập luyện cặp đôi và tập tập luyện. - Hoàn thành lượng vận động của bài luyện nhóm. - Chỉ ra được mục đích, yêu tập và nội dung kiểm tra đánh giá kĩ thuật di
  17. Biết điều chỉnh sửa sai động tác thông qua cầu của các hình thức tập luyện cá nhân, chuyển lùi đánh cầu cao tay bên phải, kĩ thuật nghe, quan sát và tập luyện. cặp đôi, nhóm trong quá trình tập luyện kĩ đập cầu thuận tay, kĩ thuật di chuyển ngang đập thuật cơ bản thuộc nội dung chủ đề.. - Chỉ cầu thuận tay. - Vận dụng được kiến thức, kĩ ra được những nội dung cơ bản trong tự năng đã học trong luyện tập và thực hiện nội đánh giá và đánh giá kết quả luyện tập của dung kiểm tra đánh giá. bản thân, của các bạn. - Mô tả được nội dung và cấu trúc của các bài tập phối hợp. - Nêu được các qui tắc đảm bảo an toàn trong tập luyện kĩ thuật cầu lông. Chủ đề: BÓNG ĐÁ (TỰ CHỌN 6,7,8,9) Lớp Mức độ đánh giá Biết Hiểu Vận dụng 6 - Nhận biết được các yếu tố dinh dưỡng cơ Nêu được vai trò,của các bài tập bổ trợ và Thực hiện được các bài tập bổ trợ không bóng, bản có ảnh hưởng trong tập luyện và phát của các kĩ thuật cơ bản thuộc nội dung chủ có bóng và kĩ thuật đá bóng, dừng bóng, dẫn triển thể chất. - Nhận biết được cấu trúc và đề đối với hoạt động luyện tập và thi đấu bóng bằng lòng bàn chân. - Vận dụng được các hình thái hoạt động của các bài tập bổ trợ bóng đá. - Mô tả được hình thái, cấu trúc điều luật thi đấu bóng đá đã học trong tập không bóng và có bóng, kĩ thuật đá bóng, động tác và cách thực hiện các bài tập bổ luyện. - Thực hiện được một số tình huống phối dừng bóng và dẫn bóng bằng lòng bàn chân. – trợ không bóng và có bóng, kĩ thuật đá hợp với đồng đội trong tập luyện. - Hoàn thành Biết lựa chọn và tham gia các hoạt động trò bóng, dừng bóng và dẫn bóng bằng lòng lượng vận động của bài tập và nội dung kiểm chơi vận động phù hợp với yêu cầu, nội dung bàn chân. - Mô tả được cách tổ chức tập tra đánh giá khả năng thực hiện các bài tập bổ bài học nhằm phát triển thể lực. - Biết điều luyện các bài tập bổ trợ và các kĩ thuật cơ trợ, các kĩ thuật cơ bản thuộc nội dung chủ đề. - chỉnh sửa sai động tác thông qua nghe, quan bản trong tập luyện cá nhân, cặp đôi, Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong sát và tập luyện. - Biết điều kiển tổ, nhóm nhóm. - Chỉ ra được đặc điểm cơ bản của luyện tập và thực hiện nội dung kiểm tra đánh luyện tập và nhận xét kết quả tập luyện từng kĩ thuật thuộc nội dung chủ đề. - Nêu giá. được các qui tắc đảm bảo an toàn trong tập luyện kĩ thuật bóng đá. 7 - Biết lựa chọn và sử dụng các yếu tố của môi - Nêu được vai trò,của kĩ thuật đá bóng - Thực hiện được các bài tập bổ trợ, kĩ thuật đá trường tự nhiên có lợi cho sức khoẻ để tập bằng mu trong bàn chân, dừng bóng bằng bóng bằng mu trong bàn chân, dừng bóng bằng luyện. - Nhận biết được cấu trúc và hình thái mu giữa bàn chân, dẫn bóng bằng mu mu giữa bàn chân, dẫn bóng bằng mu trong bàn hoạt động của: Các bài tập bổ trợ; kĩ thuật đá trong bàn chân đối với hoạt động tập luyện chân. - Vận dụng được các điều luật thi đấu bón bóng bằng mu trong bàn chândừng bóng bằng và thi đấu bóng đá. - Mô tả được hình thái đá đã học trong tập luyện và thi đấu. - Thực mu giữa bàn chân; dẫn bóng bằng mu trong cấu trúc và cách thực hiện các kĩ thuật cơ hiện được một số tình huống phối hợp với đồng bàn chân. – Biết lựa chọn và tham gia các bản thuộc nội dung chủ đề. - Mô tả được đội trong tập luyện. - Hoàn thành lượng vận hoạt động trò chơi vận động phù hợp với yêu cách tổ chức tập luyện các kĩ thuật trong động của bài tập và nội dung kiểm tra đánh giá cầu, nội dung bài học nhằm phát triển thể lực. tập luyện cá nhân, cặp đôi, nhóm. - Chỉ ra các kĩ thuật cơ bản thuộc nội dung chủ đề. - - Biết điều chỉnh sửa sai động tác thông qua được đặc điểm cơ bản của từng kĩ thuật Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong nghe, quan sát và tập luyện. - Biết điều kiển thuộc nội dung chủ đề. - Chỉ ra được luyện tập và thực hiện nội dung kiểm tra đánh những nội dung cơ bản trong tự đánh giá giá.
  18. tổ, nhóm luyện tập và nhận xét kết quả tập và đánh giá kết quả luyện tập của bản thân, luyện. của các bạn. - Mô tả được nội dung và cấu trúc của các bài tập phối hợp. - Nêu được các qui tắc đảm bảo an toàn trong tập luyện kĩ thuật bóng đá. 8 - Biết lựa chọn và sử dụng chế độ dinh dưỡng - Nêu được vai trò,của các kĩ thuật cơ bản - Thực hiện được các kĩ thuật cơ bản thuộc nội thích hợp với bản thân trong tập luyện TDTT. thuộc nội dung chủ đề đối với hoạt động dung chủ đề. - Vận dụng được các điều luật thi - Nhận biết được cấu trúc và hình thái hoạt luyện tập và thi đấu bóng đá. - Mô tả được đấu bóng đá đã học trong tập luyện và thi đấu. - động của: Các bài tập bổ trợ; kĩ thuật đá bóng hình thái cấu trúc và cách thực hiện các kĩ Thực hiện được một số tình huống phối hợp với bằng mu ngoài bàn chân và đánh đầu bằng thuật cơ bản thuộc nội dung chủ đề. - Mô đồng đội trong tập luyện. - Hoàn thành lượng trán giữa; kĩ thuật dừng bóng bổng bằng đùi tả được cách tổ chức tập luyện các kĩ thuật vận động của bài tập và nội dung kiểm tra đánh và lòng bàn chân; kĩ thuật dẫn bóng bằng mu trong tập luyện cá nhân, cặp đôi, nhóm. - giá các kĩ thuật cơ bản thuộc nội dung chủ đề. - giữa bàn chân; các bài tập phối hợp kĩ thuật. – Chỉ ra được đặc điểm cơ bản của từng kĩ Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong Biết lựa chọn và tham gia các hoạt động trò thuật thuộc nội dung chủ đề. - Chỉ ra được luyện tập và thực hiện nội dung kiểm tra đánh chơi vận động phù hợp với yêu cầu, nội dung những nội dung cơ bản trong tự đánh giá giá. bài học nhằm phát triển thểlực. - Biết điều và đánh giá kết quả luyện tập của bản thân, chỉnh sửa sai động tác thông qua nghe, quan của các bạn. - Mô tả được nội dung và cấu sát và tập luyện. - Biết điều kiển tổ, nhóm trúc của các bài tập phối hợp. - Nêu được luyện tập và nhận xét kết quả tập luyện. các qui tắc đảm bảo an toàn trong tập luyện kĩ thuật bóng đá. 9 - Bước đầu biết sử dụng các yếu tố tự nhiên - Nêu được vai trò,của các kĩ thuật cơ bản - Thực hiện được các kĩ thuật cơ bản thuộc nội và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát thuộc nội dung chủ đề đối với hoạt động dung chủ đề. - Thể hiện được khả năng điều triển tố chất thể lực. - Nhận biết được cấu trúc luyện tập và thi đấu bóng đá. - Mô tả được khiển tổ, nhóm tập luyện và nhận xét kết quả và hình thái hoạt động của: Các bài tập bổ trợ; hình thái cấu trúc và cách thực hiện các kĩ tập luyện. - Vận dụng được các điều luật thi kĩ thuật đá bóng bằng mu giữa bàn chân và tại thuật cơ bản thuộc nội dung chủ đề. - Mô đấu bóng đá đã học trong tập luyện và thi đấu. - chỗ ném biên; kĩ thuật dừng bóng bổng bằng tả được cách tổ chức tập luyện các kĩ thuật Thực hiện được một số tình huống phối hợp với mu giữa bàn chân; kĩ thuật dẫn bóng bằng mu trong tập luyện cá nhân, cặp đôi, nhóm. - đồng đội trong tập luyện. - Hoàn thành lượng ngoài bàn chân; các bài tập phối hợp. – Biết Chỉ ra được đặc điểm cơ bản của từng kĩ vận động của bài tập và nội dung kiểm tra đánh lựa chọn và tham gia các hoạt động trò chơi thuật thuộc nội dung chủ đề. - Chỉ ra được giá các kĩ thuật cơ bản thuộc nội dung chủ đề. - vận động phù hợp với yêu cầu, nội dung bài những nội dung cơ bản trong tự đánh giá Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong học nhằm phát triển thể lực. - Biết điều chỉnh và đánh giá kết quả luyện tập của bản thân, luyện tập và thực hiện nội dung kiểm tra đánh sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và của các bạn. - Mô tả được nội dung và cấu giá. tập luyện. trúc của các bài tập phối hợp. - Nêu được các qui tắc đảm bảo an toàn trong tập luyện kĩ thuật bóng đá.. Chủ đề: BÓNG RỔ (TỰ CHỌN 6,7,8,9) Lớp Mức độ đánh giá Biết Hiểu Vận dụng
  19. 6 - Nhận biết được các yếu tố dinh dưỡng cơ - Nêu được vai trò,của các bài tập bổ trợ và - Thực hiện được các bài tập bổ trợ và các kĩ bản có ảnh hưởng trong tập luyện và phát của các kĩ thuật cơ bản thuộc nội dung chủ thuật cơ bản thuộc nội dung chủ đề. - Vận dụng triển thể chất. - Nhận biết được cấu trúc và đề đối với hoạt động luyện tập và thi đấu được các điều luật thi đấu bóng rổ đã học trong hình thái hoạt động của các bài tập bổ trợ với bóng rổ. - Mô tả được hình thái cấu trúc và tập luyện. - Thực hiện được một số tình huống bóng và kĩ thuật di chuyển, kĩ thuật dẫn bóng, cách thực hiện các kĩ thuật cơ bản thuộc phối hợp với đồng đội trong tập luyện. - Hoàn kĩ huật chuyền và bắt bóng hai tay trước nội dung chủ đề. - Mô tả được cách tổ thành lượng vận động của bài tập và nội dung ngực, kĩ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên vai.. chức tập luyện các kĩ thuật trong tập luyện kiểm tra đánh giá khả năng thực hiện các bài – Biết lựa chọn và tham gia các hoạt động trò cá nhân, cặp đôi, nhóm. - Chỉ ra được đặc tập bổ trợ, các kĩ thuật cơ bản thuộc nội dung chơi vận động phù hợp với yêu cầu, nội dung điểm cơ bản của từng kĩ thuật thuộc nội chủ đề. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã bài học nhằm phát triển thể lực. - Biết điều dung chủ đề. - Nêu được các qui tắc đảm học trong luyện tập và thực hiện nội dung kiểm chỉnh sửa sai động tác thông qua nghe, quan bảo an toàn trong tập luyện kĩ thuật bóng tra đánh giá. sát và tập luyện. - Biết điều kiển tổ, nhóm rổ. luyện tập và nhận xét kết quả tập luyện. 7 - Biết lựa chọn và sử dụng các yếu tố của môi - Nêu được vai trò,của các kĩ thuật cơ bản - Thực hiện được các bài tập bổ trợ, các kĩ thuật trường tự nhiên có lợi cho sức khoẻ để tập thuộc nội dung chủ đề đối với hoạt động cơ bản thuộc nội dung chủ đề.- Vận dụng được luyện. - Nhận biết được cấu trúc và hình thái tập luyện và thi đấu bóng rổ. - Mô tả được các điều luật thi đấu bóng rổ đã học trong tập hoạt động của: Các bài tập bổ trợ; kĩthuật dẫn hình thái cấu trúc và cách thực hiện các kĩ luyện và thi đấu. - Thực hiện được một số tình bóng trên đường vòng; kĩ thuật chuyền và bắt thuật cơ bản thuộc nội dung chủ đề. - Mô huống phối hợp với đồng đội trong tập luyện. - bóng hai tay trước ngực bật đất; kĩ thuật hai tả được cách tổ chức tập luyện các kĩ thuật Hoàn thành lượng vận động của bài tập và nội bước ném rổ một tay trên vai; bài tập phối trong tập luyện cá nhân, cặp đôi, nhóm. - dung kiểm tra đánh giá các kĩ thuật cơ bản hợp đồng đội. – Biết lựa chọn và tham gia các Chỉ ra được đặc điểm cơ bản của từng kĩ thuộc nội dung chủ đề. - Vận dụng được kiến hoạt động trò chơi vận động phù hợp với yêu thuật thuộc nội dung chủ đề. - Chỉ ra được thức, kĩ năng đã học trong luyện tập và thực cầu, nội dung bài học nhằm phát triển thể lực. những nội dung cơ bản trong tự đánh giá hiện nội dung kiểm tra đánh giá. - Biết điều chỉnh sửa sai động tác thông qua và đánh giá kết quả luyện tập của bản thân, nghe, quan sát và tập luyện. - Biết điều kiển của các bạn. - Mô tả được nội dung và cấu tổ, nhóm luyện tập và nhận xét kết quả tập trúc của các bài tập phối hợp. - Nêu được luyện. các qui tắc đảm bảo an toàn trong tập luyện kĩ thuật bóng rổ. 8 - Biết lựa chọn và sử dụng chế độ dinh dưỡng - Nêu được vai trò,của các kĩ thuật cơ bản - Thực hiện được các kĩ thuật cơ bản thuộc nội thích hợp với bản thân trong tập luyện TDTT. thuộc nội dung chủ đề đối với hoạt động dung chủ đề. - Vận dụng được các điều luật thi - Nhận biết được cấu trúc và hình thái hoạt luyện tập và thi đấu bóng rổ. - Mô tả được đấu bóng rổ đã học trong tập luyện và thi đấu. - động của: Kĩ thuật dẫn bóng cao, thấp; dẫn hình thái cấu trúc và cách thực hiện các kĩ Thực hiện được một số tình huống phối hợp với bóng quay trước, quay sau sng phải, sang trái; thuật cơ bản thuộc nội dung chủ đề. - Mô đồng đội trong tập luyện. - Hoàn thành lượng kĩ thuật chuyền và bắt bóng hai tay trên đầu; tả được cách tổ chức tập luyện các kĩ thuật vận động của bài tập và nội dung kiểm tra đánh kĩ thuạt hai bước ném rổ một tay dưới thấp; trong tập luyện cá nhân, cặp đôi, nhóm. - giá các kĩ thuật cơ bản thuộc nội dung chủ đề- bài tập phối hợp đồng đội. – Biết lựa chọn và Chỉ ra được đặc điểm cơ bản của từng kĩ Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong tham gia các hoạt động trò chơi vận động phù thuật thuộc nội dung chủ đề- Chỉ ra được luyện tập và thực hiện nội dung kiểm tra đánh hợp với yêu cầu, nội dung bài học nhằm phát những nội dung cơ bản trong tự đánh giá giá. triển thểlực. - Biết điều chỉnh sửa sai động tác và đánh giá kết quả luyện tập của bản thân,
  20. thông qua nghe, quan sát và tập luyện. - Biết của các bạn. - Mô tả được nội dung và cấu điều kiển tổ, nhóm luyện tập và nhận xét kết trúc của các bài tập phối hợp. - Nêu được quả tập luyện các qui tắc đảm bảo an toàn trong tập luyện kĩ thuật bóng rổ. 9 - Bước đầu biết sử dụng các yếu tố tự nhiên - Nêu được vai trò,của các kĩ thuật cơ bản Thực hiện được các kĩ thuật cơ bản thuộc nội và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát thuộc nội dung chủ đề đối với hoạt động dung chủ đề. - Thể hiện được khả năng điều triển tố chất thể lực. - Nhận biết được cấu trúc luyện tập và thi đấu bóng rổ. - Mô tả được khiển tổ, nhóm tập luyện và nhận xét kết quả và hình thái hoạt động của: Kĩ thuật đột phá hình thái cấu trúc và cách thực hiện các kĩ tập luyện. - Vận dụng được các điều luật thi bước thuận; kĩ thuật đột phá bước chéo; kĩ thuật cơ bản thuộc nội dung chủ đề. - Mô đấu bóng rổ đã học trong tập luyện và thi đấu. - thuật tại chỗ chuyền bóng một tay trên vai; tả được cách tổ chức tập luyện các kĩ thuật Thực hiện được một số tình huống phối hợp với các bài tập phối hợp. – Biết lựa chọn và tham trong tập luyện cá nhân, cặp đôi, nhóm. - đồng đội trong tập luyện. - Hoàn thành lượng gia các hoạt động trò chơi vận động phù hợp Chỉ ra được đặc điểm cơ bản của từng kĩ vận động của bài tập và nội dung kiểm tra đánh với yêu cầu, nội dung bài học nhằm phát triển thuật thuộc nội dung chủ đề. - Chỉ ra được giá các kĩ thuật cơ bản thuộc nội dung chủ đề. - thể lực. - Biết điều chỉnh sửa sai động tác những nội dung cơ bản trong tự đánh giá Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong thông qua nghe, quan sát và tập luyện. và đánh giá kết quả luyện tập của bản thân, luyện tập và thực hiện nội dung kiểm tra đánh của các bạn. - Mô tả được nội dung và cấu giá. trúc của các bài tập phối hợp. - Nêu được các qui tắc đảm bảo an toàn trong tập luyện kĩ thuật bóng rổ. 4. Xác định tiêu chí đánh giá trong kiểm tra định kì 4.1. Căn cứ để xác định tiêu chí đánh giá Những căn cứ cơ bản để xác định tiêu chí đánh giá trong kiểm tra định kì đối với môn học GDTC gồm: - Mực tiêu chung và mục tiêu đối với từng cấp học của chương trình môn học GDTC. - Yêu cầu đạt về phẩm chất chủ yếu, về năng lực chung và năng lực đặc thù. - Yêu cầu cần đạt của các chủ đề thuộc chương trình môn học trong từng năm. - Nội dung đặc tả các mức đánh giá đối với các chủ đề thuộc chương trình môn học trong từng năm, trong từng học kì và nửa học kì. - Tính đặc thù của hoạt động dạy và học môn GDTC; tính đặc thù về loại hình vận động của môn thể thao thuộc chủ đề. - Điều kiện dạy và học môn GDTC của nhà trường; đặc điểm năng lực vận động của học sinh theo vùng, miền. - Thời lượng của chương trình đối với từng chủ đề; độ khó và đặc điểm hoạt động thể lực của môn thể thao thuộc chủ đề. - Tính đặc thù của hình thức kiểm tra được lựa chọn để tiến hành hoạt động kiểm tra định kì. 4.2. Những yêu cầu cơ bản đối với tiêu chí đánh giá Từ những căn cứ nêu trên, có thể nói, tiêu chí đánh giá trong kiểm tra định kì được lựa chọn, chắt lọc và cụ thể hoá từ yêu cầu cần đạt, từ nội dung đặc tả về các mức đánh giá. Vì vậy, tiêu chí đánh giá trong kiểm tra định kì cần đáp ứng các yêu cầu sau: - Phản ánh được yêu cầu cần đạt của các chủ đề đã thực hiện trong nửa học kì, trong một học kì và năm học. - Có tính đại diện cao về các phẩm chất và năng lực mà học sinh có thể bộc lộ được qua kiểm tra. - Phù hợp với hình thức kiểm tra được lựa chọn để kiểm tra định kì kết quả học tập của học sinh. - Phù hợp với kiến thức, kĩ năng và trình độ thể lực mà số đông học sinh đã tích luỹ được thông qua học tập và tự rèn luyện; cho phép học sinh có thể bộc lộ được những ưu thế và tiềm năng của bản thân về năng lực vận động, về trình độ thể lực. - Dễ nhận biết thông qua quan sát, đo lường kết quả thực hiện nội dung kiểm tra của học sinh. - Phù hợp với đặc thù vận động của từng môn thể thao, của từng chủ đề. - Phù hợp với điều kiện thực hiện nội dung kiểm ta (dụng cụ, thiết bị, sân bãi, ...).