Sáng kiến kinh nghiệm Các chủ đề dạy học tích hợp trong môn Công nghệ 8

doc 16 trang LinhLan 26/07/2026 1000
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Các chủ đề dạy học tích hợp trong môn Công nghệ 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_cac_chu_de_day_hoc_tich_hop_trong_mon.doc

Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Các chủ đề dạy học tích hợp trong môn Công nghệ 8

  1. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Bộ môn Công nghệ trong chương trình THCS thường được đánh giá là một môn học khô khan, thậm chí là môn phụ, không đóng vai trò quan trọng. Thực tế đó là một cách nhìn phiến diện, duy ý chí. Để có cách nhìn đúng đắn về bộ môn cần phải trên 2 phương diện; trước hết là đối với người học: mọi môn học đều có ý nghĩa riêng và đóng vai trò quan trọng như nhau, không được xem nhẹ hay quá coi trọng môn học nào. Đối với giáo viên bộ môn, ngoài việc không ngừng nâng cao tay nghề, tiếp nhận thêm kiến thức mới còn phải tạo ra được hứng thú của học sinh đối với môn mình phụ trách. Một trong những cách mang lại hiệu quả rõ rệt nhất là vận dụng kiến thức liên môn vào bài dạy của mình, đặc biệt là đưa kiến thức môn môn Vật lí vào dạy học Công nghệ một cách linh hoạt, mang lại hiệu quả rất cao. Trong thời gian qua ngành giáo dục đang có các đợt phát động, các cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học tích hợp. Với những thế mạnh và thời cơ đó, giáo viên Công nghệ hoàn toàn có thể làm giảm bớt tính khô khan. Trong thực tế giảng dạy, tôi đã khai thác tối đa những hiểu biết của bản thân, tìm tòi trong sách vở, học hỏi từ đồng nghiệp để tạo hứng thú hơn cho học sinh trong khi học môn Công nghệ. Chính vì thế với mong muốn chia sẽ, cùng đúc rút và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài nghiên cứu “Các chủ đề dạy học tích hợp trong môn Công nghệ 8”. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ: Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh khi học môn Công nghệ qua việc lồng ghép, tích hợp các kiến thức của môn Vật lí. Nhiệm vụ: Để đạt được mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện đề tài cần phải giải quyết các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Tìm hiểu, tham khảo qua sách vở, học hỏi qua đồng nghiệp để có vốn hiểu biết cơ bản về môn Vật lí - Lựa chọn, xác định các nội dung Công nghệ có thể sử dụng Vật lí để minh họa hoặc dùng làm bài dạy. 3. Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành các phương pháp sau: - Phương pháp thu thập, xử lí tài liệu. - Phương pháp so sánh, phân tích, tổnghợp. - Phương pháp tổng kết thực tiễn. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: a. Đối tượng nghiên cứu : Đề tài tập trung vào nghiên cứu việc lựa chọn các kiến thức môn vật lí áp dụng cho việc dạy học Công nghệ cho học sinh khối 8. b. Phạm vi nghiên cứu : Chương trình Công nghệ lớp 8 THCS. 1
  2. B. PHẦN NỘI DUNG 1. Cơ sở khoa học: a. Cơ sở lý luận: “Giáo dục là sự nghiệp đào tạo là xây dựng con người vừa phục vụ nhiệm vụ kinh tế - xã hội trước mắt, vừa chuẩn bị cho đất nước bước vào những giai đoạn phát triển lâu dài và nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục là đào tạo thế hệ trẻ thành những người lao động có ý thức làm chủ, có tri thức, thành thạo nghề nghiệp và có thái độ lao động tích cực sáng tạo” (Dự thảo cương lĩnh xây dựng chủ nghĩa xã hội năm 1991) Giáo dục là nhiệm vụ nặng nề, phức tạp đòi hỏi mỗi môn học trong nhà trường phổ thông phải dựa vào đặc trưng của môn mà xác định rõ vị trí, chức năng và nhiệm vụ của mình trong nhiệm vụ chung. Trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, tất cả các môn học đều có một vai trò vị trí, nhằm giáo dục cho học sinh tiến tới: chân, thiện, mỹ và đào tạo con người toàn diện, tuy nhiên đôi lúc có một bộ phận học sinh cho rằng: môn Công nghệ là môn học khô khan, thiếu tính thực tiễn vì vậy mà một số em ngại và không thích học môn Công nghệ. b. Cơ sở thực tiễn: Cũng như tất cả các môn học khác, môn Công nghệ phải góp phần giáo dục và đào tạo những người công dân tương lai phù hợp, đáp ứng với tình hình phát triển kinh tế đất nước trong tình hình mới và yêu cầu xã hội. Môn Công nghệ một khối lượng kiến thức và những kỹ năng, kỹ xảo hết sức cần thiết cho cuộc sống, học sinh vận dụng các kiến thức của Công nghệ vào thực tiễn vào cuộc sống hằng ngày của các em. Ta đã biết rằng bất kỳ làm việc gì nếu có hứng thú thì sẽ đi đến thành công, đặc biệt là đối với công tác giáo dục trong nhà trường trung học cơ sở, các phương pháp giáo dục, cách thức truyền thụ kiến thức của các thầy cô giáo ảnh hưởng rất lớn đến việc tiếp thu kiến thức cho học sinh, người giáo viên phải biết khai thác những lợi thế, những điểm mạnh của các em dựa trên tâm sinh lí lứa tuổi của các em, tạo cho các em lòng đam mê sáng tạo, nghiên cứu khoa học. Vì vậy, nếu một hoạt động nào mà các em cảm thấy hứng thú thì các em hoạt động, học tập sẽ rất hăng say, nhiệt tình, hiệu quả cao. Môn học nào cũng có khả năng gây hứng thú cho học sinh. Là một giáo viên giảng dạy bộ môn Công nghệ, bản thân tôi nhận thấy đó là một trong những yếu tố hết sức quan trọng, nó góp phần vào việc truyền thụ kiến thức cho học sinh, nâng 2
  3. cao chất lượng dạy và học, đồng thời tháo gỡ được những nghi ngờ và thờ ơ của các em trong việc học Công nghệ, giúp các em thấy được những lợi ích vai trò của môn Công nghệ ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống hang ngày của các em. 2. Thực trạng vấn đề: - Khoa học tự nhiên là môn khoa học cung cấp những kiến thức, khái niệm cơ bản về tự nhiên, kinh tế xã hội nhằm hình thành cho học sinh một thế giới quan khoa học về thế giới xung quanh và nó là sở của nhiều nghành khoa học khác. - Trong phân phối chương trình THCS, môn Công nghệ và Vật lí mỗi tuần được sắp xếp 1 đến 2 tiết, mỗi một bài học, nội dung có thể được học trong nhiều tiết và có thể phải lặp lại ở các khối khác nhau, các môn khác nhau. Chính điều đó nhiều lúc học sinh phải học đi học lại, khó kết nối bài học liền mạch, khó vận dụng trong bài tập do các kí hiệu của các công thức ở mỗi môn một khác. - Một trong những định hướng đổi mới căn bản trong chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015 của Bộ Giáo dục là chuyển từ chương trình chú trọng cung cấp kiến thức và kỹ năng sang hướng đến hình thành năng lực cho học sinh. - Về lý luận cũng như thực tiễn của thế giới cho thấy, dạy học tích hợp là phương án tốt để góp phần hình thành năng lực cho người học. Dạy học tích hợp là quá trình trong đó học sinh phải huy động kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết các nhiệm vụ học tập, thông qua đó hình thành và phát triển những kiến thức kỹ năng mới và rèn luyện được những năng lực cần thiết. - Bởi vậy, khi được tiếp thu về hình thức dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn, bản thân thấy rằng đây là một xu hướng dạy học mới tiến bộ, khoa học, nếu áp dụng tốt sẽ kích thích niềm đam mê, tò mò trong học tập cho học sinh, đó cũng là điều kiện tốt, nền tảng tốt cho giáo viên dạy học có hiệu quả. Qua thực tiễn theo dõi, khảo sát, bản thân tôi nhận thấy một thực tế là đại đa số học sinh không mấy hứng thú với môn học Công nghệ. Kết quả chất lượng trước khi thực nghiệm đề tài Lớp Tổng Giỏi Khá Tb Yếu Kém số SL % SL % SL % SL % SL % 8A 28 3 10.7 7 25 15 53.5 3 10.8 0 0 8B 27 1 3.5 5 18.5 17 62.9 4 15.1 0 0 Qua số liệu trên cho thấy chất lượng học tập môn Công nghệ còn rất thấp. Tại sao lại như vậy? Câu hỏi này khiến tôi không khỏi băn khoăn, và mạnh dạn nghiên cứu, ứng dụng sáng kiến này vào quá trình dạy học, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. 3. Các giải pháp thực hiện: Hiện nay dung lượng kiến thức trong từng bài, từng tiết học công nghệ rất dài và nặng, điều đó đã làm cho một bộ phận không nhỏ học sinh chưa thích thú với môn học, xem thường môn học và coi đây là môn học phụ nên chất lượng của môn Công nghệ chưa cao. Để kích thích, gây hứng thú cho học sinh trong việc học Công nghệ, tôi đã lồng ghép kiến thức Vật lí, Sinh học vào trong các bài dạy Công 3
  4. nghệ nhằm giúp các em lĩnh hội kiến thức một cách dễ dàng hơn, từ đó nâng cao chất lượng học tập. Tuy nhiên, việc lồng ghép sử dụng Vật lí, Sinh học vào bài dạy Công nghệ như thế nào để đạt được kết quả cao nhất và không sa đà làm mất đi tính đặc thù của bộ môn là một việc rất khó khăn và cần phải cân nhắc, cẩn trọng. Vì vậy, để làm tốt được công việc trên thì người giáo viên và học sinh phải làm một số công việc như sau: * Đối với giáo viên: - Trong khi soạn bài phải cân nhắc thật kỹ càng những nội dung mà mình cần đưa vào bài giảng, cần phải khéo léo lồng ghép để làm rõ được nội dung mà mình muốn cho học sinh đạt được. - Phải hệ thống câu hỏi rõ ràng, rành mạch. - Phải sưu tầm những kiến thức liên quan đến chủ đề dạy học tích hợp; phải đảm bảo tính chính xác của những nội dung mà mình cần đưa vào bài dạy. - Sử dụng triệt để đồ dùng dạy học, kết hợp giữa Vật lí với các đồ dùng trực quan để hình thành cho các em khái niệm mang tính trực quan cao. - Giáo viên phải làm tốt công tác tổ chức giờ học, quán xuyến các em, tránh tình trạng ồn của học sinh, không sa đà vào nội dung Vật lí. * Đối với học sinh: - Tích cực tham gia xây dựng bài, chú ý lắng nghe thầy cô giáo giảng bài. - Tăng cường việc tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi khám phá môn học. 4. Các giải pháp thực hiện: Mỗi chủ đề được cấu trúc gồm các phần chính: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học, gợi ý đánh giá. Các chủ đề này được xây dựng trên cơ sở nội dung chương trình của các môn học hiện hành. Để thực hiện chủ đề bản thân người viết cũng đã mất nhiều thời gian nghiên cứu và chuẩn bị như việc lựa chọn các đơn vị kiến thức cụ thể để vận dụng kiến thức của môn học khác nhằm làm sáng tỏ hoặc khắc sâu kiến thức bài học hay thực hiện việc gom các đơn vị kiến thức có nội dung giống, nhau có quan hệ mật thiết với nhau, để tạo thành một chủ đề thống nhất nhằm giúp người học bớt lặp lại và nhàm chán và việc thực hiện cụ thể như sau: - Lựa chọn chủ đề; - Chuẩn bị chủ đề: + Nêu mục tiêu của chủ đề: Kiến thức, kỉ năng, thái độ. + Chuẩn bị Giáo án; + Chuẩn bị các trang thiết bị dạy học hỗ trợ; + Nhắc nhở học sinh chuẩn bị, tìm hiểu nội dung chủ đề; + Định hướng các hình thức dạy học - Thể nghiệm chủ đề; Khảo sát, đánh giá kết quả và đúc rút kinh nghiệm. 4
  5. Tiết 29: VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1 : Tìm hiểu về điện năng. - GV: trình chiếu Slide yêu cầu học sinh I. Điện năng: (Mục I Bài 13 VL9) quan sát các hình vẽ trên máy chiếu và 1. Điện năng là gì? (Dòng điện mang hỏi: năng lượng Mục I – 1 Bài 13 Vật lí 9) Nồi cơm điện Máy khoan Máy bơm nước Bàn là điện Mỏ hàn Quạt điện Hỏi: Dòng điện thực hiện công cơ học trong hoạt động của các dụng cụ và thiết - Quạt điện, máy khoan, máy bơm bị nào? nước. - HS trả lời, học sinh khác nhận xét, GVKL. - GV: trình chiếu Slide yêu cầu học sinh quan sát các hình vẽ trên máy chiếu và hỏi: - Nồi cơm điện, bàn là, mỏ hàn. Hỏi: Dòng điện cung cấp nhiệt lượng cho hoạt động của các dụng cụ và thiết bị điện nào? - HS trả lời, học sinh khác nhận xét, GVKL. - GV trình chiếu Slide cho HS quan sát hình vẽ trên máy chiếu thí nghiệm ảo sự hoạt động của một đồ dùng mô tơ điện và hỏi: + Điều gì chứng tỏ công cơ học thực hiện - Dòng điện chạy qua làm động cơ 5
  6. trong hoạt động của thiết bị này? quay. - HS hoạt động theo nhóm, đại diện nhóm tra lời, nhóm khác nhận xét, Gv hoàn thiện câu trả lời. - GV trình chiếu Slide cho học sinh quan sát hình vẽ trên máy chiếu về thí nghiệm ảo sự hoạt động của ấm điện và hỏi: + Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng được cung - Dòng điện chạy qua làm nóng dụng cấp trong hoạt động của thiết bị này? cụ thiết bị. - HS hoạt động theo nhóm, đại diện nhóm tra lời, nhóm khác nhận xét, Gv hoàn thiện câu trả lời. - Dòng điện có năng lượng vì có khả - Từ các ví dụ trên chứng tỏ điều gì? năng thực hiện công cũng như làm thay - HS trả lời, học sinh khác nhận xét, đổi nhiệt năng của các vật. GVKL. - Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng. Hỏi: Mục đích của việc dùng máy biến thế 3. Truyền tải điện năng. ở hai đầu đường dây tải điện là gì? (Tích - Được truyền theo các đường dây dẫn hợp vật lí 9). điện đến các nơi tiêu thụ điện. + Truyền tải cao áp như: 500KV, 220 KV, 110KV, 35KV, 22KV + Truyền tải hạ áp: 220V - 380V. - Mục đích của việc dùng máy biến thế là phải tăng hiệu điện thế lên hàng trăm nghìn vôn để giảm hao phí trên đường dây tải điện. Tiết 30: AN TOÀN ĐIỆN Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiếu các biện pháp an toàn điện. - GV. Dựa vào các kiến thức đã học ở II. Một số biện pháp an toàn điện. môn vật lí lớp 7 em hay nêu một vài quy 1. Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử tắc an toàn điện? (Tích hợp kiến thức vật dụng điện đã học ở lớp 7 lí 7). - Chỉ làm TN với hiệu điện thế dưới - GV phát phiếu học tập cho học sinh 40V theo nhóm. Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập. - Sử dụng dây dẫn có vỏ bọc đúng tiêu chuẩn. - HS thảo luận theo nhóm hoàn thành phiếu học tập. - Mắc cầu chì có cường độ định mức phù hợp. - GV cho học sinh nhận xét chéo nhau, 6
  7. GV nhận xét bổ sung và hoàn thành - Tránh tiếp xúc với mạng điện sinh phiếu học tập của các nhóm. hoạt vì HĐT 220V rất nguy hiểm. - Tại sao nối đất an toàn cho các thiết bị 2. Một số nguyên tắc an toàn khi sử điện lại là an toàn? (Tích hợp kiến thức dụng điện. Vật lí 9) Tiết 31: THỰC HÀNH: DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản 3. Tìm hiểu bút thử điện b. nguyên lý làm việc. - Tại sao dòng điện qua bút thử điện - Trong bút thử điện, bóng đèn báo mắc lại không gây nguy hiểm cho người nối tiếp với điện trở có trị số khoảng 1 – sử dụng ?(Tích hợp vật lí lớp 7) 2 triệu ôm nên khi dùng bút thử điện kiểm tra điện áp dưới 500V, dòng điện qua người nhỏ không gây nguy hiểm người sử dụng. - Với điện áp dưới 40V thì đèn báo không sáng. - Với điện áp 220V, trị số dòng điện qua người là : I = U = 220 = 0,22mA. R 106 Trị số này an toàn cho người sử dụng. Tiết 32, 33: THỰC HÀNH CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu. 2. Sơ cứu nạn nhân. Động tác 1: Đẩy hơi ra b. Trường hợp nạn nhân ngất, không thở hoặc thở không đều, co giật và run. (Tích hợp Sinh học lớp 8) Trường hợp này phải hô hấp nhân tạo cho nạn nhân. Phương pháp 1: Phương pháp nằm sấp. Động tác 2: Hút khí vào - Đặt nạn nhân nằm sấp, đầu nghiên một bên, cậy miệng và kéo lưỡi để họng nạn nhân mở ra. - Quỳ trên lưng nạn nhân. Đặt hai 7
  8. lòng bàn tay vào hai mạng sườn ngón tay trỏ trên lưng. - Động tác 1: Đẩy hơi ra. Nhô toàn thân về phía trước. Dùng sức nặng của toàn thân nhấn vào lưng - GV cho 1 cặp học sinh lên thực hiện để nạn nhân. Bóp các ngón tay vào chỗ cả lớp quan sát. xương sườn cụt. Miệng đếm 1,2,3. - GV giới thiệu phương pháp. Động tác 2: Hút khí vào. - HS chú ý lĩnh hội. - Nới tay, ngã người về phía sau. Nhấc nhẹ người nạn nhân lên để lòng ngực giản rộng, phổi nở ra hút khí vào. Miệng đếm 4, 5, 6. Phương pháp 2: Phương pháp hà hơi thổi ngạt (Tích hợp Sinh học lớp 8) a- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau. b- Bịt mũi nạn nhân bằng hai ngón - GV yêu cầu một cặp học sinh lên thực tay. hiện. Cả lớp quan sát, nhận xét. c- Hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé môm sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân. d- Lặp lại thao tác b và c 12 – 20 lần/phút cho đến khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường. - Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập, có thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim. Phương pháp 3: Ấn lòng ngực (Tích hợp Sinh học lớp 8) a) Đặt nạn nhân nằm ngửa, lưng kê gối mềm để đầu hơi ngửa ra phía sau. b) Cầm hai cẳng tay và dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân c) Dang tay nạn nhân đưa về phía đầu nạn nhân. - GV cho 1 cặp học sinh lên thực hiện để d) Làm lại thao tác b và c 12 – 20 cả lớp quan sát. lần/phút, cho tới khi sự hô hấp tự - GV giới thiệu phương pháp. động của nạn nhân ổn định bình - HS chú ý lĩnh hội thường. 8
  9. Tiết 43 : SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐIỆN NĂNG Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Hoạt động 2: Sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng. - GV. Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện II. Sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng? (Tích hợp vật lí 9) năng. HS Trả lời các nội dung Như SGK Vật lí 9 1. Cần phải sử dụng tiết kiệm điện trang 52 năng. ? Ngoài lợi ích trên tiết kiệm điện còn + Ngắt diện ngay khi mọi người ra nhằm mục đích nào khác nữa? (Tích hợp khỏi nhà Tránh lãng phí điện năng và thực tế bảo vệ môi trường) loại bỏ nguy cơ xảy ra hỏa hoạn. ? Em hãy liệt kê các đồ dùng điện trong + Dành phần điện năng tiết kiệm gia đình em? được để phục vụ sản xuất và xuất + Đại diện HS trả lời khẩu, góp phần tăng thu nhập cho đất ? Theo em có những cách nào để sử dụng nước. điện năng hợp lý? + Giảm bớt chi phí xây dựng các nhà ? Tại sao cần phải giảm tiêu thụ điện năng máy điện, góp phần giảm ô nhiễm trong giờ cao điểm? Vậy cần phải thực môi trường. hiện biện pháp nào? + Giảm bớt số tiền điện phải chi trả + đại diện HS trả lời cho gia đình. ? Tại sao cần sử dụng đồ dùng điện có 2. Các biện pháp tiết kiệm điện năng. hiệu suất cao? a. Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong - Yêu cầu đại diện HS trả lời  gọi HS giờ cao điểm. khác nhận xét bổ sung. b. Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất - GV Nhận xét. cao. - GV: Đưa ra công thức tính điện năng tiêu c. Không sử dụng lãng phí điện năng. thụ của đồ dùng điện . - Các bóng đèn sợi đốt thông thường - GV. Ở môn công nghệ 8 điện năng tiêu có hiệu suất phát sáng rất thấp: 4%- thụ được tính theo công thức nào? 5%, các bóng đèn neon có hiệu suất - GV. Ở môn vật lí 9 điện năng tiêu thụ cao hơn: 20% - 25% Để tiết kiệm được tính theo công thức nào? (Tích hợp điện, cần nâng cao hiệu suất phát Vật lí 9) sáng của các bóng đèn điện. - GV. Nhấn mạnh dù kí hiệu khác nhau - Biện pháp bảo vệ môi trường: nhưng về bản chất hai công thức trên là Thay các bóng đèn thông thường một. bằng các bóng đèn tiết kiệm năng lượng Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện: Điện năng được tính: A = P. t + t: thời gian làm việc của đồ dùng điện (h) + P. : công suất của đồ dùng điện 9
  10. (W) + A: điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện (Wh) - Đơn vị điện năng: Wh hoặc KWh. Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức 3. Vận dụng GV. Một bạn hay quên tắt điện khi rời + Viết lên tờ giấy dòng chữ to “Tắt khỏi nhà.Em hãy nghĩ cách giúp bạn này hết điện trước khi ra khỏi nhà” và để tránh lãng phí điện và dảm bảo an toàn gián chỗ cữa ra vào để dễ nhìn thấy. điện? (Tích hợp vật lí 9 và thực tế cuộc + Treo bảng to có ghi dòng chữ “ sống) Nhớ tát điện” lên phía cửa ra vào Hs thảo luận trả lời câu hỏi. ngang tầm mắt. ? Có thể có cách nào khác không? + Lắp chuông báo khi đóng cửa để GV.Cho HS làm bài tập. nhắc nhở tắt điện. GV.Treo bảng phụ ghi bài tập + Lắp cảm biến hiện diện. HS. Suy nghĩ thảo luận trả lời . Bài tập: Một bóng đèn dây tóc giá 3500 đồng,có + Điện năng sử dụng cho mỗi loại công suất 75W, thời gian thắp sáng tối đa bóng trong 8000 giờ: 1000giờ. Một bóng đèn compac giá .Bóng đèn dây tóc: 60000đồng, công suất 15W có độ sáng A1 = P1.t = 0,075.8000 = 600kW.h bằng đèn dây tóc nói trên,thời gian thắp = 2160.106(J) sáng tối đa 8000giờ . Bóng đèn compac huỳnh quang: a/Tính điện năng sử dụng của mỗi bóng A2= P2.t = 0,015.8000 = 120kW.h đèn trong 8000giờ. = 432.106(J). b/Tính toàn bộ chi phí (tiền mua bóng đèn + Toàn bộ chi phí cho việc sử dụng và tiền điện phải trả) cho việc sử dụng mỗi mỗi bóng đèn trên 8000 giờ là : loại bóng đèn này trong 8000 giờ,nếu giá Phải cần 8 bóng đèn dây tóc nên toàn 1KW.h là 700 đồng. bộ chi phí cho việc dùng bóng đèn c/Sử dụng loại bóng nào có lợi hơn ? vì này là : sao? T1 = 8.3500 + 600.700 = 448000(đ). Chỉ cần dùng 1 bóng đèn Compact nên toàn bộ chi phí cho việc dùng bóng đèn này là : T2 = 60000 + 120.700 = 144000 (đ). Dùng bóng đèn Compact có lợi hơn vì: . Giảm bớt 304.000đ tiền chi phí cho 8000 giờ sử dụng. . Sử dụng công suất nhỏ hơn, dành công suất tiết kiệm cho nơi khác chưa có điện hoặc cho sản xuất. . Góp phần giảm bớt sự cố quá tải. . Tiết kiệm được số tiền phải chi trả. 10
  11. Tiết 44 : THỰC HÀNH TÍNH TOÁN ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Công của dòng điện ( Mục II bài 13 VL9). - GV thông báo về công của dòng 1. Công của dòng điện. (Tích hợp Vật lí 9) điện. Công của dòng điện sản ra ở một đoạn - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. mạch là số đo lượng điện năng chuyển hoá - Học sinh nêu công thức tính điện thành các dạng năng lượng khác. năng tiêu thụ của đồ dùng điện. 2. Công thức tính công của dòng điện. - Hãy cho biết công thức liên hệ giữa (Tích hợp Vật lí 9). công A và công suất? - Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện được - GV Đề nghị một HS lên bảng trình tính theo công thức sau: A = P.t = U.I.t bày trước lớp cách suy luận công Trong đó: thức tính công của dòng điện. + t Thời gian làm việc của đồ dùng điện (h). - Đề nghị một HS khác nêu tên đơn + P Công suất của đồ dùng điện (W). vị đo từng đại lượng công thức trên. + A Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện - GV nhấn mạnh thực ra hai công trong thời gian t (KW.h). thức đó là một. (Tích hợp Vật lí 9) + U đo bằng vôn (V). - GV Theo công thức A = UIt, để đo + I đo bằng Am pe (A). công của dòng điện phải dùng các + Trong vật lí công A của dòng điện được dụng cụ đo nào? HS trả lời, HS khác đo băng Jun (J) bổ sung GVKL. 1J = 1W.1s = 1V.1A.1s - Trong thực tế người ta dùng dụng 1KW = 1000Wh = 1000 W.3600s = 3600 cụ nào để đo điện năng tiêu thụ của 000J = 3,6.106 J. dòng điện? (Liên hệ thực tế) Trong thực tế nếu P tính (W), t(h), A (Wh). - HS trả lời, HS khác bổ sung, Khi điện năng tiêu thụ lớn:KWh GVKL 3. Đo điện năng tiêu thụ của đồ dùng - GV Chiếu Slide 1 cho HS quan sát điện. trên sự làm việc của công tơ điện (Tích hợp Vật lí 9) - Trong thực tế người ta sử dụng công tơ 0 0 0 01 019 kW.h điện để đo điện năng tiêu thụ. - Mỗi số đếm của công tơ ứng với điện số đếm của công tơ điện năng sử dụng là: 1KWh  Mỗi số đếm của công tơ ứng với điện năng sử dụng là 1kW.h Hỏi: Mỗi số đếm của công tơ ứng với điện năng sử dụng là bao nhiêu? (Tích hợp Vật lí 9) - HS trả lời, HS khác bổ sung, GVKL. - GV Trình chiếu Slide 2 Cho HS quan sát một số loại công tơ điện. ( 11
  12. Tích hợp thực tế) - Tính điện năng tiêu thụ của bóng 4. Vận dụng đèn 220V – 40W trong một tháng Bài giải (30 ngày) mỗi ngày bật đèn 4 giờ. + Thời gian thời gian sử dụng trong 1 tháng Cho biết số đếm của công tơ là bao tính thành giờ là: t = 4 x 30 = 120h nhiêu? + Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong - HS trả lời, HS khác bổ sung, một tháng là: GVKL. A = P.t = 40 x 120 = 4800 Wh = 4,8 KW. - Số đếm của công tơ là 4,8 số. Hoạt động 6.2: Tính toán điện năng tiêu thụ. ? Em hãy kể tên các loại đồ dùng II. Tính toán điện năng tiêu thụ của lớp điện trong gia đình mà em biết.Trên học. các đồ dùng điện đó thường cho biết 1. Tiêu thụ điện năng của lớp học trong những số liệu kĩ thuật nào ? ngày - GV chiếu các đồ dùng điện lên để TT Tên đồ P SL t(h) A học sinh quan sát. dùng (W) (W GV: Chiếu bảng tiêu thụ điện năng điện h) của đồ dùng điện trong ngày của 1 1 Đèn ống 36 6 5 lớp học. (Tích hợp thực tế). huỳnh 1. Hãy tính điện năng tiêu thụ của 1 quang và lớp học có sử dụng máy chiếu và chấn lưu không sử dụng máy chiếu trong 1 2 Quạt 80 2 4 ngày? trần 2. Tiêu thụ điện năng của 1 lớp học 3 Máy 450 1 1 trong 1 tháng có sử dụng máy chiếu chiếu và không sử dụng máy chiếu (26 ngày)? - Tính toán điện năng tiêu thụ của đồ dùng 3. Tiêu thụ điện năng của 20 lớp học điện: (Biết 3 lớp luân phiên sử dụng máy + Điện năng trong ngày lớp có sử dụng máy chiếu còn lại 17 lớp không sử dụng) chiếu: trong 1 tháng (26 ngày)? A1 = Ađ + Aq + Amc 4. Cho biết số đếm của công tơ trong + Điện năng trong ngày lớp không sử dụng 1 tháng của 20 lớp học là bao nhiêu máy chiếu: số? A2 = Ađ + Aq 5. Tính số tiền phải trả trong một 2. Tiêu thụ điện năng của 1 lớp học trong tháng của 20 lớp học biết số tiền 1 tháng: phải trả 100KWh đầu là 1450đ/1KW + Điện năng trong tháng lớp có sử dụng trên 100KWh là 2000đ/1KW. máy chiếu: 12
  13. - HS quan sát và làm việc theo A t1 = A 1ngày x 26 nhóm. + Điện năng trong tháng lớp không sử dụng GV nêu câu hỏi: máy chiếu: - Để tính được điện năng tiêu thụ A t2 = A2ngày x 26 điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện 3. Tiêu thụ điện năng của 20 lớp học trong 1 ngày ta sử dụng công thức trong 1 tháng là: nào? Atháng 20lớp = (At1 x 3) +(At2 x 17) HS trả lời, HS khác bổ sung, GVKL 4. Số đếm của công tơ trong 1 tháng - Nêu cách tính điện năng tiêu thụ của 20 lớp học là: trong 1 tháng? 5. Số tiền phải trả trong một tháng: HS trả lời, HS khác bổ sung, GVKL (Số đếm của công tơ 100KWh x 1450đ) + - Nêu cánh tính số đếm của công tơ (Số đếm của công tơ trên 100KWh x trong một tháng? 2000đ) - Nêu cánh tính số tiền phải trả trong III. Báo Cáo thực hành: một tháng. 1. Tiêu thụ điện năng của lớp học trong ngày: - HS quan sát tìm hiểu trả lời câu hỏi + Điện năng trong ngày lớp có sử dụng máy theo yêu cầu của GV và ghi vào báo chiếu: cáo thực hành. A1 = Ađ + Aq + Amc = 1080 +640 + 600 = - GV: Tổ chức hướng dẫn cho học 2320 (Wh) sinh luyện tập thực hành + Điện năng trong ngày lớp không sử dụng - HS thực hiện theo nhóm đã được máy chiếu: phân công. A2 = Ađ + Aq = 1720(Wh). 2. Tiêu thụ điện năng của 1 lớp học trong 1 tháng: + Điện năng trong tháng lớp có sử dụng máy chiếu: A t1 = A 1x 26 = 2320 x 26 = 60320(Wh). + Điện năng trong tháng lớp không sử dụng máy chiếu: A t2 = A2 x 26 = 1720 x 26 = 44720(Wh). 3. Tiêu thụ điện năng của 20 lớp học trong 1 tháng là: Atháng 20lớp = (At1 x 3) +(At2 x 17) =(60320 x 3) + (44720 x 17) = 936950(Wh) = 936,95 (KWh) - GV: yêu cầu các nhóm nhận xét 4. Số đếm của công tơ trong 1 tháng của chéo báo cáo thực hành. 20 lớp học là: 936,95 số. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. 5. Số tiền phải trả trong một tháng: - Tính toán điện năng tiêu thụ trong (Số đếm của công tơ 100KWh x lớp học nhằm mục đích gì? 1450đ)+(Số đếm của công tơ trên - GV thu báo cáo thực hành. 100KWh x 2000đ) 13
  14. - GV kết luận và nêu câu hỏi: (Tích = 145000 + (836,95 x 2000) = 1.819.000đ. hợp thực tế về tiết kiệm điện và bảo - Giảm thời gian sử dụng của đồ dùng điện vệ môi trường) khi không cần thiết. + Để giảm điện năng tiêu thụ chúng - Sử dụng đồ dùng điện có hiệu suất cao. ta cần phải làm gì? + Khi trời lạnh chúng ta có nên bật quạt điện không? + Khi lớp học có đủ ánh sáng có nên bật đèn không? HS trả lời, HS khác bổ sung GVKL + Giảm thời gian tiêu thụ điện có tác - Tiết kiệm được điện năng tiêu thụ, tiết dụng gì? kiệm được số tiền phải chi trả số tiền phải HS trả lời, HS khác bổ sung GVKL chi trả. - GV thu báo cáo thực hành. - Góp phần bảo vệ môi trường. - Về nhà tính toán điện năng tiêu thụ của gia đình em trong một ngày và một tháng và so sánh với số tiền phải trả. C. KẾT LUẬN 1. Ý Nghĩa của đề tài: Qua thực tế quá trình dạy học chúng tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức các môn học vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sức cần thiết. Điều đó đòi hỏi người giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc môn mình dạy mà còn phải không ngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. Đồng thời chúng tôi thấy rằng “tích hợp” là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Đặc biệt trong giáo dục tích hợp kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề trong một môn học sẽ giúp học sinh hiểu rộng hơn, sâu hơn về vấn đề đặt ra trong môn học đó, giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ, tư duy, sáng tạo trong học tập và ứng dụng vào thực tế đời sống.Trong thực tế chúng tôi nhận thấy khi soạn bài có kết hợp các kiến thức của các môn học khác sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đề đặt ra. Từ đó tổ chức hướng dẫn học sinh sẽ linh hoạt hơn, sinh động không. Học sinh có hứng thú học tập, tìm tòi, khám phá nhiều kiến thức và được suy nghĩ, sáng tạo nhiều hơn. Từ đó vận dụng kiến thức vào thực tế tốt hơn. Chính vì thế với mong muốn chia sẽ, cùng đúc rút và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau. Bởi vậy, khi được tiếp thu về hình thức dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn, bản thân thấy rằng đây là một xu hướng dạy học mới tiến bộ, khoa học, nếu áp dụng tốt sẽ kích thích niềm đam mê, tò mò trong học tập cho học sinh, đó cũng là điều kiện tốt, nền tảng tốt cho giáo viên dạy học có hiệu quả. 14
  15. 2. Kết quả cụ thể thu được như sau: 2.1. Về phía học sinh: + Hầu hết các em biểu hiện hứng thú với hình thức học tập mới nên phát biểu xây dựng bài sôi nổi và có nguyện vọng được học nhiều chủ đề như thế nữa. + Phát huy hết tính tích cực của học sinh. + Phần lớn các em trả lời được các câu hỏi trong phần mô tả đánh giá chứng tỏ học sinh đã hiểu bài và chuyên đề có hiệu quả. + Ở bài khảo sát sau chuyên đề, tỉ lệ học sinh đạt điểm trung bình trở lên, đặc biệt là điểm khá, giỏi nhiều: Kết quả chất lượng trước khi thực nghiệm đề tài Lớp Tổng Giỏi Khá Tb Yếu Kém số SL % SL % SL % SL % SL % 8A 28 7 25 15 53.5 6 21.5 0 0 0 0 8B 27 5 18.5 10 35.5 11 40.5 1 3.5 0 0 + Như vậy việc thể nghiệm dạy học theo chủ đề tích hợp mà tôi đã thực hiện bước đầu đã thu được những kết quả thiết thực: học sinh tích cực, hứng thú hơn trong học bài mới, tự giác tìm hiểu và tổng hợp kiến thức để xây dựng thành những khái niệm, công thức mới, vận dụng sáng tạo trong thực tiễn. Đặc biệt là giúp học sinh bớt thụ đọng khi tiếp cận kiến thức mới. 3.2. Về phía giáo viên: Qua việc thực hiện một hình thức dạy học mới mẻ, bản thân người viết thấy đó là một trải nghiệm thú vị và cũng “học” được thêm rất nhiều điều càng thấy mình cần phải nỗ lực tự học hơn nữa để không bị “cũ” trước học sinh của mình. Được sự đồng thuận và góp ý chân thành từ các giáo viên tham gia dự giờ. 3. Bài học kinh nghiệm. Trong lần đầu tiên thử nghiệm hình thức dạy học theo chủ đề tích hợp kiến thức liên môn, tôi đã rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá đối với sự nghiệp giảng dạy của bản thân: - Về chuẩn bị: Cần chuẩn bị chu đáo các yếu tố từ bài giảng và các tình huống có thể xảy ra trong quá trình dạy học. - Về phương pháp: Cần có sự kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp, đặc biệt là phương pháp tích cực, kết hợp với việc lựa chọn và sử dụng đồ dùng trực quan, đa dạng các hình thức dạy học. - Đối với HS: Trong quá trình dạy học cần có thái độ nhẹ nhàng, cởi mở, sử dụng những câu hỏi gợi mở nhằm kích thích và động viên các em kèm theo những lời khen đúng lúc. - Trong vận dụng kiến thức liên môn nên chăng chỉ kết hợp hai môn hay hai đơn vị kiến thức trong một hoạt động, tránh sa đà mà làm loãng trọng tâm vấn đề đặt ra. 15
  16. 4. Kiến nghị, đề xuất. Qua việc thực nghiệm hiệu quả chuyên đề mình đã lựa chọn, tôi kính mong BGH nhà trường: - Bổ sung thêm các đồ dùng, trang thiết bị cho bộ môn Công nghệ, Vật lí nói riêng và các bộ môn khác để công tác giảng dạy được thuận lợi, học sinh học tập hiệu quả. - Cần có chủ trương áp dụng rộng rãi phổ biến hình thức dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn để phát huy tốt tính tích cực, tự học của học sinh, nhằm hình thành cho các em những kỹ năng sống để phát triển toàn diện. 16