Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Tiết 5 đến 16

docx 39 trang LinhLan 19/06/2026 830
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Tiết 5 đến 16", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_7_tiet_5_den_16.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Tiết 5 đến 16

  1. BÀI 1: TIẾT 5,6,7: TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT Đọc – hiểu văn bản (1) NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG (Trích tiểu thuyết Đất rừng phương Nam) – Đoàn Giỏi – I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực * Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản * Năng lực đặc thù - Nêu được ấn tượng chung về văn bản . - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay đổi ngôi kể, ngôn ngữ vùng miền, ) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, ) của văn bản . - Nhận biết được từ ngữ địa phương, đặc sắc ngôn ngữ vùng miền trong các văn bản đã học được thể hiện trong văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” - Viết được đoạn văn khát quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” 2. Về phẩm chất: - Có tình yêu thương con người, có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc và ý thức về trách nhiệm của công dân đối với đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập. - Tranh ảnh về nhà văn Đoàn Giỏi và văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng”. - Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm). 1
  2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động: 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú tiếp nhận nhiệm vụ học tập, tiếp thu nội dung bài học. 2. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm * Chuyển giao nhiệm vụ học - Hs chia sẻ được những hiểu biết tập: của mình về thiên nhiên và con - GV sử dụng pp quan sát, người vùng đất phương Nam đàm thoại gợi mở: - Bật video trích đoạn bộ phim “Đất rừng phương Nam” ? Qua trải nghiệm thực tế của em và đoạn video vừa xem, em cảm nhận được gì về thiên nhiên và con người vùng đất phương Nam? * Thực hiện nhiệm vụ học tập HS quan sát video, lắng nghe lời trong video và suy nghĩ cá nhân để chia sẻ GV hướng dẫn HS quan sát video, có thể tạm dừng video để HS quan sát khung cảnh * Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh chia sẻ hiểu biết của mình, nhận xét, bổ sung cho bạn - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 2
  3. hiện, gợi ý nếu cần. * Đánh giá, kết luận: - Đánh giá, kết luận, dẫn vào bài - GV yêu cầu HS xác định những yêu cầu cần đạt được sau khi học xong truyện HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Mục tiêu: - Đọc và nêu được ấn tượng chung về văn bản. - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay đổi ngôi kể, ngôn ngữ vùng miền, ) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, ) của văn bản . - Nhận biết được từ ngữ địa phương, đặc sắc ngôn ngữ vùng miền trong các văn bản đã học được thể hiện trong văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” 2. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Dự kiến sản phẩm Hướng dẫn hs tìm hiểu chung. I. Đọc - tìm hiểu chung GV hướng dẫn học sinh đọc, 1. Đọc và tóm tắt tóm tắt, tìm hiểu từ khó - Vb trích từ tiểu thuyết “Đất B1: Chuyển giao nhiệm vụ học rừng phương Nam”. tập: - Đọc -Yêu cầu 1 hs đọc phần chuẩn bị - Tóm tắt ở SGK, chia sẻ hiểu biết của mình - Từ khó về xuất xứ của văn bản. - Xác định những điều cần lưu ý khi đọc thể loại truyện và nêu những yêu cầu khi đọc đoạn trích. - Tóm tắt lại nội dung văn bản B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 3
  4. - HS đọc phần chuẩn bị ở SGK, suy nghĩ, xác định cách đọcthể loại truyện nói chung và đoạn trích đang học - HS dựa vào phần chuẩn bị tóm tắt lại nội dung văn bản. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Hs trình bày cách đọc truyện - Đọc Vb (Gv quan sát, điều chỉnh cách đọc nếu cần thiết) - Học sinh nhận xét cách đọc - Chia sẻ về những từ ngữ, hình ảnh chưa hiểu trong truyện - 1-2 học sinh tóm tắt - Nhận xét, bổ sung phần trình bày của bạn B4: Đánh giá , kết luận: 2. Tìm hiểu chung - Giáo viên nhận xét, sửa chữa, a. Tác giả điều chỉnh, kết luận. - Đoàn Giỏi (1925 – 1989) GV hướng dẫn học sinh tìm - Quê: Tiền Giang hiểu chung văn bản - Ông nổi tiếng với tiểu thuyết B1:Chuyển giao nhiệm vụ "Đất rừng phương Nam" viết Yêu cầu HS tiếp tục quan sát sơ cho lứa tuổi thiếu nhi, được tái đồ tư duy chuẩn bị ở nhà, trao đổi bản rất nhiều lần và dịch ra cặp đôi để thống nhất những nội nhiều tiếng nước ngoài. dung cần nắm trong phần tìm hiểu b. Đoạn trích: chung: - Bối cảnh: là các tỉnh - Những hiểu biết về tác giả Tây Nam, vào năm 1945, sau - Xuất xứ của văn bản khi thực dân Pháp trở lại xâm - Thể loại của văn bản. chiếm miền Nam. - Sự việc và nhân vật chính trong - Thể loại: tiểu thuyết văn bản. Nhân vật chính được - Nhân vật chính: Võ Tòng 4
  5. khắc họa trên những phương diện - Ngôi kể: ngôi thứ nhất và nào? ngôi thứ 3 (có sự chuyển đổi - Ngôi kể và tác dụng của các ngôi kể) ngôi kể - Bố cục: 2 phần - Bố cục của văn bản + Phần 1: Người đàn ông cô B2:Thực hiện nhiệm vụ độc giữa rừng qua ngôi kể thứ -HS dựa vào sơ đồ tư duy đã nhất. chuẩn bị ở nhà để hoàn thành + Phần 2: Người đàn ông cô nhiệm vụ. độc giữa rừng qua ngôi kể thứ - Các cặp đôi trao đổi sản phẩm ba. đã chuẩn bị cho nhau để cùng nhau trao đổi về sơ đồ tư duy đã chuẩn bị từ ở nhà, có thể chỉnh sửa nếu cần thiết. B3:Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm. - HS đại điện cặp đôi trình bày - Nhan đề: “Người đàn ông cô sản phẩm. Các cặp đôi còn lại độc giữa rừng” theo dõi, nhận xét và bổ sung kết + Người đàn ông -> nhân vật quả thảo luận của các cặp đôi báo chính cáo. + Cô độc: hoàn cảnh sống một - Gv hướng dẫn HS tự điều chỉnh mình. bổ sung sản phẩm của mình + Giữa rừng: không gian sống - GV yêu cầu hs trao đổi về Gợi tả về một người đàn ông nhan đề văn bản: đặc biệt, gây sự chú ý và tò mò ? Nhan đề của văn bản gợi cho đối với độc giả. em suy nghĩ gì? HS đọc nhan đề văn bản và suy nghĩ cá nhân GV hướng dẫn HS tìm hiểu bằng cách đặt các câu hỏi phụ (nếu HS không trả lời được). 5
  6. B4: Đánh giá , kết luận: - Nhận xét sự chuẩn bị của HS và thái độ học tập, hợp tác - Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau. II. Đọc – hiểu chi tiết 1. Võ Tòng qua lời kể của ngôi kể thứ nhất P/di Chi tiết Nhận B1: Chuyển giao nhiệm vụ ện xét - Hoạt động cặp đôi hoặc nhóm 4 HS - Trong NT: - Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học một túp miêu tập bằng cách trả lời các câu hỏi: lều ở tả 1. Tìm những chi tiết miêu tả nhà của Nơi giữa Gợi chú Võ Tòng. ở rừng. một 2. Chỉ ra và nhận xét những chi tiết - Giữa cuộc miêu tả nơi ở, ngoại hình, lời nói, hành lều đặt sống động của chú VT qua lời kể của nhân cái bếp thiếu vật “tôi”. cà ràng. thốn. 3. Nhận xét tính cách chú VT ở điểm - Sống nhìn ngôi kể thứ nhất. cùng với Dự kiến tình huống khó khăn: HS gặp con khó khăn trong câu hỏi số 3. vượn bạc Tháo gỡ: (GV gợi ý HS bằng cách má. hướng dẫn các em đọc đoạn văn: “có lẽ - Cởi NT: bố chúng nói đúng bắt đầu mùa sinh trần Miêu nở của chúng”). Ngo - Mặc tả B2: Thực hiện nhiệm vụ ại chiếc Gợi HS hình quần ka hình - Quan sát những chi tiết trong SGK ki còn ảnh về (GV đã chiếu trên màn hình). mới một 6
  7. - Đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng nói nhưng người đúng bắt đầu mùa sinh nở của lâu đàn chúng”). không ông GV hướng dẫn HS chú ý đoạn 1 (đặc giặt. mộc biệt là đoạn văn: “có lẽ bố chúng nói - Thắt mạc, đúng bắt đầu mùa sinh nở của xanh- giản chúng”. tuya- dị. B3: Báo cáo, thảo luận rông - Đại diện một nhóm trình bày sản - Bên phẩm. hông đeo - HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận lủng xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). lẳng một - Các nhóm kiểm tra chéo sản phẩm lưỡi lê của nhau nằm gọn B4: Kết luận, nhận định trong vỏ - Nhận xét sản phẩm của các nhóm, sắt. thái độ hợp tác học tập - Lời Chú - Bổ sung và chuyển dẫn sang mục sau. nói: Võ Lời + Ngồi Tòng nói xuống là và đây, chú người hàn em! thân h + Nhai thiện, động bậy một cởi mở miếng và dễ khô nai mến. đi, chú em... - Hành động: + Giết giặc 7
  8. bằng bắn tên. + Chế thuốc độc và tẩm độc vào mũi tên để giết giặc. Võ Tòng là một người mộc mạc, giản dị, chân thành, cởi mở và yêu nước, căm thù giặc. 2. Võ Tòng qua lời kể của ngôi thứ ba B1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Nguồn gốc tên gọi “Võ Trao đổi và chia sẻ để hoàn thiện phiếu Tòng” bài tập : - Do giết hổ chúa trong 1. Chỉ ra dấu hiệu chuyển đổi ngôi kể rừng. của đoạn 3 - Trên mặt có vết sẹo bởi 2. Chia sẻ những điều biết thêm về chú cái tát của con hổ chúa Võ Tòng qua lời kể của ngôi thứ ba. trước khi chết. Qua đó chú Võ Tòng còn hiện lên với b. Lai lịch của Võ Tòng. những nét tính cách nào nữa? - Là một gã đàn ông hiền 3. Nêu tác dụng của việc kết hợp hai lành và vô cùng yêu vợ. ngôi kể trong việc khắc họa nhân vật - Từng có một gia đình chú VT. (vợ gã là người đàn bà 4. Nhận xét về ngôn ngữ kể chuyện của xinh đẹp). tác giả. - Vì chiều vợ, đào măng B2: Thực hiện nhiệm vụ cho vợ ăn khi vợ mang HS: đọc ngữ liệu trong SGK (đoạn 3), bầu nên bị tên địa chủ suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi. đánh vào đầu (đầu là nơi GV: thờ phụng ông bà thì mày 8
  9. - Dự kiến KK: HS khó trả lời câu hỏi tới số rồi). số 1 - Vung dao chém vào mặt - Tháo gỡ KK: GV nói thêm về nhân tên địa chủ. vật Võ Tòng trong truyên. Võ Tòng là một người B3: Báo cáo, thảo luận đàn ông khỏe mạnh, tính GV: tình ngay thẳng, gan dạ - Yêu cầu HS trình bày. và rất tự trọng. - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). => Việc thay đổi ngôi kể HS giúp việc kể chuyện linh - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản hoạt hơn, khắc hoạ chân phẩm. dung Võ Tòng ở nhiều - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, góc nhìn khác nhau (cả nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu trực tiếp và gián tiếp). Vì cần). vậy mà nhân vật càng trở GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1p: nên sinh động, chân thực - Hãy miêu tả nhân vật Võ Tòng theo trong cái nhìn vừa khách hình dung của em. quan, vừa chủ quan. B4: Kết luận, nhận định => Lời kể tự nhiên, chân - Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến thực, mang đậm màu sắc nhận xét và sản phẩm của các nhóm. Nam Bộ - Điều chỉnh, bổ sung vào sản phẩm của học sinh, chuyển dẫn sang nội dung sau. III. TỔNG KẾT B1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nghệ thuật - Hoạt động cá nhân: - Đan xen và lồng ghép 2 1. Khái quát những nét đặc sắc nghệ ngôi kể (ngôi kể thứ nhất thuật và nội dung chính của văn bản. và ngôi kể thứ ba. 2. Qua giờ học, em rút ra bài học gì khi - Sử dụng ngôn ngữ mang đọc hiểu một văn bản tự sự? Đặc biệt là đậm chất Nam Bộ. khi tìm hiểu nhân vật? 2. Nội dung B2: Thực hiện nhiệm vụ - Kể về cuộc gặp gỡ của 9
  10. HS làm việc cá nhân, ghi lại vắn tắt cậu bé An với chú Võ những nội dung mình sẽ trình bày theo Tòng – một người đàn yêu cầu của bài tập. ông cô độc giữa rừng U GV hướng theo dõi, quan sát HS hoạt Minh vùng Tây Nam Bộ. động, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). Qua đó người đọc cảm B3: Báo cáo, thảo luận nhận được chú Võ Tòng -Hs chia sẻ cặp đôi kết quả bài làm không chỉ là người giản của mình, điều chỉnh, bổ sung dị, mộc mạc, chân thành - HS báo cáo kết quả hoạt động trước mà còn là người thẳng lớp, HS khác theo dõi, nhận xét và bổ thắn, bộc trực, giàu lòng sung (nếu cần). yêu nước, căm thù giặc. B4: Kết luận, nhận định Đây cũng chính là nét đẹp - GV nhận xét thái độ và kết quả làm của người dân miền Tây việc củacá nhâ, cặp đôi Nam Bộ thời bấy giờ. - Nhận xét, điều chỉnh và bổ sung. 3. Khi phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự a) Về ngôi kể - Vai trò của từng ngôi kể đặc biệt là sự chuyển đổi ngôi kể trong tác phẩm đem đến khả năng di chuyển điểm nhìn nghệ thuật đồng thời mang đến sự linh hoạt trong lời kể. b) Khi tìm hiểu về nhân vật Chú ý các phương diện sau: - Ngoại hình - Tính cách - Ngôn ngữ (lời nói) - Hành động - Suy nghĩ 10
  11. - Lai lịch HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập 1) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. 2) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân: Qua đoạn trích, em hiểu thêm được gì về con người của vùng đất phương Nam? Hãy nêu một chi tiết mà em thích nhất và lí giải vì sao? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện yêu cầu, ghi ngắn gọn những ý sẽ trình bày B3: Báo cáo, thảo luận: - HS chia sẻ hiểu biết, cảm nhận của mình - Các HS khác nhận xét, bổ sung B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, nhận xét, khích lệ học sinh HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng. 1. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn. 2.Tổ chức thực hiện. B1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Viết một đoạn văn (6-8 dòng) nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” hoặc 1 văn bản truyện mà em thích. B2: Thực hiện nhiệm vụ. GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản (đặc biệt là những chi tiết kể/tả về Võ Tòng ) HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn. B3: Báo cáo, thảo luận GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet 11
  12. HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo nhóm lớp/môn * Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước bài “Buổi học cuối cùng”: + Đọc mục tiêu cần đạt, kiến thức Ngữ văn, đọc VB + Thực hiện theo yêu cầu của phần chuẩn bị và câu hỏi đọc hiểu. 12
  13. TIẾT 11: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN I. Mục tiêu: 1. Năng lực - Hiểu được đặc điểm, tác dụng, cách sử dụng của ngôn ngữ các vùng miền khác nhau. - Biết sử dụng ngôn ngữ các vùng miền đúng hoàn cảnh giao tiếp. - Biết phát triển năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận. -Tự tin thể hiện quan điểm của bản thân, tạo được các sản phẩm nói và viết. - Bước đầu biết phân tích tác dụng của từ ngữ địa phương trong tác phẩm văn học. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ tích cực tìm tòi, học hỏi, rèn luyện - Tôn trọng đặc trung ngôn ngữ của mỗi vùng miền II. Thiết bị và học liệu 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính,... 2. Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, Phiếu học tập, rubric đánh giá. III.Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức ngữ văn, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học 2. Tổ chức thực hiện hoạt động: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV phổ biến luật chơi: Có 5 bức tranh, HS quan sát tranh để trả lời nội dung các bức tranh trong ảnh. Nếu HS trả lời sai, HS khác có quyền trả lời. 13
  14. Câu hỏi: HS quan sát tranh, bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho biết sự vật được thể hiện trong bức tranh, ở địa phương miền Nam sự vật ấy được gọi là gì? Tên sự vật Hình 1: Quả dứa Hình 2: Cái bát (ăn cơm) Hình 3: Cái mũ Hình 4: Bắp ngô Hình 5: Quả roi B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát tranh để nhận biết các sự vật trong tranh. GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. B3: Báo cáo, thảo luận: HS phát biểu. Trình bày ý kiến B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS. Dẫn dắt vào bài. Dự kiến câu trả lời: Tên sự vật ( Dự kiến)Tên gọi ở địa phương miền Nam Hình 1: Quả dứa Trái thơm Hình 2: Cái bát (ăn cơm) Cái chén Hình 3: Cái mũ Cái nón Hình 4: Bắp ngô Trái bắp Hình 5: Quả roi Trái mận Hoạt động 2: Luyện tập 1. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn vào thực hành các bài tập và tình huống thực tiễn. 2. Tổ chức thực hiện: HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: GV giao nhiệm vụ: II. Luyện tập GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1,2 1. Bài tập 1,2 SGK GV cho lớp hoạt động cá nhân 14
  15. hoàn thành phiếu học tập số 1. Phiếu học tập số 1 Câu Từ Nghĩa Phạm Tác vi sử dụng dụng 1.a 1.b B2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu học tập cá nhân B3: Báo cáo, thảo luận + Đại diện HS trình bày câu trả lời + HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu cần. GV đưa ra yêu cầu bổ sung: -Tìm một số từ ngữ sử dụng ở địa phương em. Lấy 1 VD từ ngữ địa phương em được sử dụng trong văn thơ? ? Từ đó em có nhận xét gì về ngôn ngữ vùng miền và tác dụng của ngôn ngữ vùng miền trong tác phẩm văn học? B4: Đánh giá, chuẩn kiến thức. GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Gv cho HS chấm chéo bài của nhau (dựa vào bảng kiểm) Bảng kiểm chấm điểm Nội dung chấm điểm Điểm đạt được 15
  16. Xác định được từ và giải nghĩa đúng các từ địa phương trong mỗi ví dụ. Mỗi từ đúng được 1.0đ Xác định đúng phạm vi sử dụng. 2.0đ Nêu đúng tác dụng. Mỗi ví dụ đúng được 2.0đ Nhiệm vụ 1: 2. Bài tập 3 B1: GV giao nhiệm vụ: BẢNG HỆ THỐNG CÁC TỪ GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3 P.âm đầu P.âm đầu P.âm đầu SGK l n v GV chia lớp thành 2 đội tham gia phần thi tiếp sức với 2 vòng thi: lo lắng, no nê, vội vàng, Vòng 1: Mỗi đội 3 (hoặc 4) bạn lạnh nao núng, vắng vẻ, tham gia thực hiện nhiệm vụ a của lùng, lặc nói năng, vội vã, BT3: Trong thời gian 1 phút viết lè, lung nôn nóng, vui vẻ, các từ có tiếng chứa phụ âm đầu là lay, lạ nôn vênh váo, l, n, v. Mỗi bạn HS được viết 1 từ, lẫm, lạc nao, ví von, lần lượt xoay vòng đến các bạn lõng,.. còn lại cho đến khi hết giờ. Hết thời gian, đội nào viết đúng và BẢNG HỆ THỐNG CÁC TỪ nhiều hơn sẽ chiến thắng. Thanh hỏi Thanh ngã Vòng 2: Mỗi đội 3 (hoặc 4) bạn Tỉ mỉ, nghỉ nghĩ ngợi, mĩ tham gia thực hiện nhiệm vụ c của ngơi, chém mãn, lũ lụt, xử BT3: Trong thời gian 1 phút viết chả, rủ rỉ, lí, các từ các thanh hỏi, thanh ngã. Mỗi bạn HS được viết 1 từ, lần lượt xoay vòng đến các bạn còn lại cho đến khi hết giờ. Hết thời gian, đội nào viết đúng và nhiều hơn sẽ chiến thắng. B2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện trò chơi 16
  17. B3: Báo cáo, thảo luận + Đại diện HS kiểm tra kết quả các đội + Gv yêu cầu học sinh rút ra bài học về việc rèn luyện kĩ năng nói và viết đúng chính tả. B4: Đánh giá, chuẩn kiến thức. GV nhận xét, đánh giá, cho điểm Nhiệm vụ 2: B1: GV giao nhiệm vụ: GV chiếu đoạn thơ: Gọi HS đọc chuẩn chính tả đoạn thơ đó: Lúa nếp là lúa nếp làng Lúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng Lúa nếp là lúa nếp làng Lúa lên lớp lớp làm lợn no nê. Lên núi lấy lá non về làm nón lá. Lúa nếp là lúa nếp non Lúa lên lá nõn lá non nõn nà. B2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát đoạn thơ B3: Báo cáo, thảo luận + Đại diện HS đọc các đoạn thơ + HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu cần. B4: Đánh giá, chuẩn kiến thức. GV nhận xét, đánh giá, nhận xét cách đọc, lưu ý rèn luyện kĩ năng 17
  18. đọc. * Yêu cầu học sinh trình bày lại những hiểu biết của mình về ngôn ngữ vùng miền: Ngôn ngữ các vùng miền Đặc Tác dụng Cách sử điểm dụng .. .. . - HS trình bày bổ sung - Gv đưa ra một bài tập tình huống để HS rút ra bài học về việc sử dụng từ ngữ địa phương đúng hoàn cảnh giao tiếp. - GV nhận xét, kết luận Ngôn ngữ các vùng miền Đặc điểm Tác dụng Cách sử dụng - Tính đa dạng của tiếng - Dùng để phản ánh - Việc sử dụng Việt thể hiện chủ yếu ở cách nói của nhân từ ngữ địa các mặt ngữ âm và từ vật, của người dân ở phương cũng vựng: địa phương khác cân có chừng + Đa dạng về ngữ âm: nhau. mực; nếu Một từ ngữ có thể được - Tạo sắc thái thân không, sẽ gây phát âm không giống mật, gần gũi phù khó khăn cho nhau ở các vùng miền hợp với hoàn cảnh người đọc và khác nhau. của nhân vật. Tô hạn chế sự phổ + Đa dạng về từ vựng: đậm tính chất địa biến của tác Các vùng miền khác phương. phẩm. nhau đều có những từ ngữ mang tính địa phương (từ ngữ địa phương). 18
  19. B1: GV giao nhiệm vụ: 3. Bài tập 4 GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4 SGK: Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) trình bày ý kiến của em về tác dụng của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong một văn bản mà em đã học hoặc đã đọc. - Hình thức: Đoạn văn, đủ số câu quy định, đúng chính tả, ngôn từ trong sáng. - Nội dung: Tác dụng của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong một văn bản mà em đã học hoặc đã đọc.(Người đàn ông cô độc giữa rừng; Dọc đường sứ Nghệ) B2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS dựa vào các văn bản đã học để tìm ý viết đoạn văn đúng yêu cầu. B3: Báo cáo, thảo luận + Đại diện HS đọc đoạn văn của mình. B4: Đánh giá, chuẩn kiến thức. GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Hoạt động 4: Vận dụng 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vào thực tiễn cuộc sống 2. Tổ chức thực hiện: B1: GV giao nhiệm vụ ? Sưu tầm một số từ ngữ ở địa phương em và cho biết các từ toàn dân tương ứng. ? Em có lưu ý gì khi sử dụng các từ ngữ địa phương đó? 19
  20. B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS sưu tầm và rút ra bài học về sử dụng từ ngữ địa phương khi giao tiếp. B3: Báo cáo, thảo luận: Trình bày trước lớp sản phẩm của mình (Tiết học sau) B4: Đánh giá, chuẩn kiến thức: GV nhận xét, cho điểm phần sưu tầm của HS * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước bài “Dọc đường xứ Nghệ”: + Đọc mục tiêu cần đạt, kiến thức Ngữ văn, đọc VB + Thực hiện theo yêu cầu của phần chuẩn bị và câu hỏi đọc hiểu. TIẾT 13,14,15: VIẾT VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT SỰ VIỆC CÓ THẬT LIÊN QUAN ĐẾN NHÂN VẬT HOẶC SỰ KIỆN LỊCH SỬ. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Năng lực - Biết được đặc điểm kiểu bài, nắm được cách làm kiểu bài - Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử. - Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người hoặc sự kiện được nói đến (yêu mến, kính trọng, biết ơn với người đó xúc động, khó quên đối với sự việc đó). - Biết cách sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc (Những biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, từ láy tượng hình, tượng thanh, câu cảm thán ) 20