Đề giao lưu Học sinh giỏi môn Ngữ văn 7 - Năm học 2022-2023 - UBND huyện Thanh Hà (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề giao lưu Học sinh giỏi môn Ngữ văn 7 - Năm học 2022-2023 - UBND huyện Thanh Hà (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_giao_luu_hoc_sinh_gioi_mon_ngu_van_7_nam_hoc_2022_2023_ub.docx
Nội dung tài liệu: Đề giao lưu Học sinh giỏi môn Ngữ văn 7 - Năm học 2022-2023 - UBND huyện Thanh Hà (Có đáp án)
- UBND HUYỆN THANH HÀ ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 7 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề gồm 02 phần, 01 trang) PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Chuyện về chim Chàng Làng Chim Chàng Làng vẫn thường hãnh diện và kiêu ngạo về tiếng hót của mình hơn hẳn đồng loại. Nó có thể hót tiếng của nhiều loài chim. Một hôm, nhân có mặt đông đủ bạn bè họ nhà chim, chú đậu tót lên cành cây cao rồi ưỡn ngực, vươn cổ cất tiếng hót. Chú hót say sưa, khi thì giống giọng của sáo đen, khi là giọng của chích chòe, hoạ mi Ai cũng khen chú bắt chước giống và tài tình quá. Cuối buổi biểu diễn, một chú chim sâu đề nghị: Bây giờ anh hãy hót tiếng của riêng anh cho bọn em nghe nào! Chàng Làng đứng mãi mà không hót được giọng của riêng mình, Chàng Làng xấu hổ cất cánh bay thẳng. Bởi vì từ xưa đến nay, Chàng Làng chỉ quen nhại theo giọng hót của các loài chim khác chứ đâu chịu luyện một giọng hót riêng cho chính mình. (Truyện ngụ ngôn Việt Nam – Nguyễn Đổng Chi ) Câu 1: (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì? Câu 2: (1,0 điểm) Theo em vì sao chim Chàng Làng không có giọng hót của riêng mình? Câu 3 (1,5đ) Những bài học mà em nhận được từ câu chuyện trên. PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). Viết một đoạn văn ghi lại cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Gió thì thầm với lá Lá thì thầm cùng cây Và hoa và ong bướm Thì thầm điều chi đây Trời mênh mông đến vậy Trăng thì thầm cùng sao Sao trời tưởng yên lặng Lại thì thầm cùng nhau. (Thì thầm- Phùng Ngọc Hùng ) Câu 2 (5,0 điểm). Cho câu văn sau: “...Đúng là bề mặt quả đất mênh mông là nước, nhưng đó là nước mặn chứ đâu phải là nước ngọt, lại càng không phải là nước sạch mà con người và động vật, thực vật quanh ta có thể dùng được...” ( Trích: Khan hiếm nước ngọt- Ngữ văn 6 tập 2, SGK Cánh diều)
- Từ nhận xét trên và những hiểu biết của mình, em hãy viết bài văn nghị luận bày tỏ quan điểm của mình về vấn đề: Cuộc sống sẽ ra sao nếu nguồn nước sạch ngày càng vơi cạn? - HẾT - UBND HUYỆN THANH HÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 7 NĂM HỌC 2022 – 2023. MÔN NGỮ VĂN (Hướng dẫn gồm 04 trang) A. YÊU CẦU CHUNG Giám khảo nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, sử dụng nhiều mức độ điểm một cách hợp lí, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo. Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm. Lưu ý: Điểm bài viết có thể lẻ đến 0,25 và không làm tròn số. B. YÊU CẦU CỤ THỂ PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm) CÂU NỘI DUNG ĐIỂM 1 Phương thức biểu đạt chính: tự sự 0,5 2 HS có thể lí giải: vì chim Chàng Làng chỉ lo bắt chước giọng hót của các loài chim khác mà không lo luyện một giọng hót riêng cho mình. Nó luôn hãnh diện, kiêu ngạo, có phần ảo tưởng về tài 1,0 năng giọng hót của mình. Điều này làm nó không thể có giọng hót riêng, không có khả năng sáng tạo, thích ứng với thay đổi, yêu cầu của cuộc sống. 3 HS có thể nêu được những bài học theo nhiều cách nhưng phải lập 1,5 luận hợp lí: - Con người dù có tài năng đến đâu cũng không nên quá hãnh diện và kiêu ngạo trước mọi người, trước tập thể. - Không nên ảo tưởng, ngộ nhận về tài năng của mình trong khi
- năng lực, hiểu biết của mình là có hạn. Trong khi đó, kiến thức là vô hạn, biển học vô bờ, xã hội phát triển không ngừng nghỉ, luôn luôn có yêu cầu ngày càng cao hơn trước. Những gì chúng ta giỏi hôm nay, tốt hôm nay chưa chắc đã đáp ứng, phù hợp vào ngày mai chứ chưa nói sau này. - Muốn thành công trong học tập, lao động hay cuộc sống đời thường, chúng ta phải nỗ lực, cố gắng phát huy sở trường, năng lực của bản thân. Bên cạnh đó, luôn luôn lắng nghe, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của nhân loại và không ngừng sáng tạo, tích hợp, phát triển dựa trên khả năng, điều kiện, năng lực của chính mình. PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm) CÂU NỘI DUNG ĐIỂM 1 Đoạn văn 2, 0 a. Hình thức: Đảm bảo thể thức, yêu cầu của một đoạn văn 0,5 b. Nội dung: Có thể viết đoạn văn theo hướng sau 1,25 * Mở đoạn: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. - Bài thơ “Thì thầm” thể hiện sự nhạy cảm tinh tế của con người đối với thiên nhiên, vạn vật. * Thân đoạn: - Nổi bật và bao trùm toàn bài thơ là biện pháp nhân hóa, làm cho cách nói trở nên tự nhiên hơn, làm cho sự vật trong thế giới thiên nhiên trở nên gần gũi, sinh động và có đời sống tâm hồn, tình cảm riêng như con người. - Từ láy “thì thầm” được lặp đi lặp lại 5 lần có tác dụng tái hiện câu chuyện giữa các nhân vật trong thế giới tự nhiên trong một buổi tối có trăng, sao. Biểu hiện của thế giới tự nhiên rất sống động, vui tươi bởi có sự tụ họp, chuyện trò của muôn loài. - Từ những hình ảnh quen thuộc của thiên nhiên: gió, cây, hoa, lá, ong, bướm, sao trời qua trí tưởng tượng của nhà thơ đã đem đến cho người đọc một cái nhìn mới mẻ về thiên nhiên. Thiên nhiên không vô tri, vô giác mà cũng có tâm hồn, biểu hiện tư tưởng, tình cảm không khác con người. Chỉ có những người yêu thiên nhiên, trí tưởng tượng phong phú, mới có cách liên tưởng, tưởng tượng độc đáo đến như vậy. Bài thơ cũng là lời nhắc nhẹ
- nhàng đến với tất cả chúng ta: hãy biết yêu quý, trân trọng và bảo vệ thiên nhiên! - Với thể thơ 5 chữ, ngôn ngữ giản dị, trong sáng bài thơ thể hiện sâu sắc tình yêu thiên nhiên của tác giả. * Kết đoạn: - Nêu cảm xúc suy nghĩ của em về đoạn thơ trên; liên hệ bản thân. c. Sáng tạo: Thể hiện hiểu hiết sâu sắc về vấn đề; lập luận chặt 0,25 chẽ, thuyết phục Bài văn nghị luận 5.0 a. Hình thức: Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội về một hiện tượng, vấn đề trong cuộc sống. 0,5 b.Nội dung: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác 4,5 nhau nhưng cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau: * Mở bài: - Dẫn dắt, giới thiệu về TN nước và hiện trạng sử dụng nước sạch. 0,5 - Trích dẫn lời nhận định. * Thân bài: -Vai trò của nước trong cuộc sống: + Nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sức khỏe của 0,5 con người, phục vụ cho sinh hoạt, giúp điều hòa thời tiết, khí hậu trên hành tinh, góp phần tạo nên một môi trường an toàn trong 2 cuộc sống + Nước còn có vai trò không thể thiếu trong công nghiệp, nông nghiệp và nhiều lĩnh vực khác của nền kinh tế. + Mọi ảnh hưởng đến nguồn nước đều tác động trực tiếp đến hoạt động sống của con người. -Thực trạng nguồn nước hiện nay: 0,75 + Nguồn cung cấp nước chính cho con người: nước trên bề mặt (sông, hồ, ao, suối, đầm ) và nước ngầm. + Hiện nay, các nguồn nước cung cấp cho cuộc sống đang bị nhiễm bẩn và ngày càng suy giảm về chất lượng( nước trên bề mặt thì ô nhiễm, nước ngầm ngày càng cạn kiệt....) -Nguyên nhân: 0,75 + Sự thiếu hiểu biết và thiếu ý thức của con người, đặc biệt là
- sự thiếu ý thức do đặt mục tiêu và lợi nhuận lên trên sự an toàn: khai thác quá mức, thải các chất thải làm ô nhiễm nguồn nước Nguồn nước phân bố không đồng đều, thiên tai lũ lụt, hạn hán -Hậu quả: + Với cuộc sống sinh hoạt: thiếu nguồn nước sạch cung cấp cho sinh hoạt sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người. 0,75 Con người ngày càng đối mặt với nhiều dịch bệnh. + Với lao động sản xuất: cây trồng, vật nuôi đều khó phát triển, các ngành công nghiệp bị trì trệ + Với môi trường: khi nước sạch cạn kiệt, đất đai khô cằn ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự sống. Khi nước ô nhiềm tạo ra ô nhiễm đất , không khí, môi trường sẽ phát triển theo chiều hướng xấu -Bài học và giải pháp đề xuất: + Bài học: Mọi ảnh hưởng đến nguồn nước đều tác động xấu đến sự sống của con người nên cần có ý thức bảo vệ nguồn nước. + Giải pháp: 0,75 - Xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường nói chung, nguồn nước nói riêng với sự hợp tác của các địa phương trong mỗi quốc gia và các quốc gia trên thế giới. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước cho các thành viên trong cả cộng động. - Xây dựng chế tài xử phạt thật nghiêm minh với các hành vi gây ảnh hưởng xấu tới môi trường trong đó có nguồn nước. - Xây dựng ý thức tiết kiệm khi khai thác và sử dụng nguồn nước. * Liên hệ (HS tự liên hệ). * Kết bài: Nước sạch ngày càng khan hiếm, nhu cầu sử dụng nước sạch ngày càng lớn cho sản xuất và sinh hoạt. Vì thế cuộc sống của con người trong tương lai sẽ bị ảnh hưởng vô cùng nặng nề. 0,5 Chúng ta cần khai thác, bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn nước sạch để phát triển thế giới bền vững trong tương lai. - Hết-

