Đề tài Vai trò, hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả rừng suy giảm và giải pháp bảo vệ rừng

doc 20 trang LinhLan 26/07/2026 830
Bạn đang xem tài liệu "Đề tài Vai trò, hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả rừng suy giảm và giải pháp bảo vệ rừng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_tai_vai_tro_hien_trang_nguyen_nhan_hau_qua_rung_suy_giam.doc

Nội dung tài liệu: Đề tài Vai trò, hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả rừng suy giảm và giải pháp bảo vệ rừng

  1. HỒ SƠ DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Giáo viên cho học sinh quan sát 1 đoạn clip về biến đổi khí hậu: Một trong những nguyên nhân gây biến đổi khí hậu là do diện tích rừng thu hẹp. Qua đây chúng ta thấy được vai trò rất quan trọng của rừng đối với đời sống của con người. Đó là những vai trò gì của rừng? Nếu mất rừng điều gì sẽ xảy ra? Chúng ta cùng tìm hiểu Chủ đề “Vai trò, hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả rừng suy giảm và giải pháp bảo vệ rừng” Hoạt động 1: VAI TRÒ CỦA RỪNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản - GV chia lớp ra thành 5 nhóm, cử nhóm I. Vai trò của rừng: (Mục I Bài 22 trưởng, thư ký. Công nghệ 7) Hoạt động 1.1: Tìm hiểu Khái niệm về 1. Khái niệm về quang hợp (Tích hợp quang hợp. Bài 13 Quang hợp của cây xanh - GV trình chiếu Slides 1 cho học sinh KHTN 6) quan sát (hình 34.a) qua máy chiếu, sử - Sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp của dụng kiến thức KHTN lớp 6 và liên hệ với cây: thực tế để làm việc theo nhóm trả lời các Chất diệp lục câu hỏi sau: Nước + Khí cacbônic (rễ hút từ đất) (lấy từ không khí) Ánh sáng Tinh bột + Khí ô xi (trong lá) (lá nhả ra ngoài môi trường) + Quang hợp là quá trình lá cây nhờ chất diệp lục, sử dụng nước, khí cácboníc và năng lượng ánh sáng mặt trời chế tạo tinh bột và nhả khí ô xi. + Khí ô xi do quang hợp nhả ra cần cho hầu hết sự hô hấp của những sinh - GV phát phiếu học tập cho 5 nhóm. vật và con người. (Hóa học 8) - GV nêu các câu hỏi để các nhóm làm việc: + Viết sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp của cây? (Bài 13 KHTN 6). + Khí ô xi do quang hợp nhả ra cần cho Ng­êi sự hô hấp của những sinh vật nào? (Tính HÇu Quang hîp KhÝ «xi hÕt chất của ô xi môn Hóa học 8). tÊt c¶ + Quang hợp của cây xanh có ý nghĩa gì? sinh (Bài 13 KHTN6). vËt §éng vËt Thùc vËt Vi sinh vËt NÊm + Hô hấp của sinh vật và nhiều hoạt động + Cây xanh hấp thụ khí Cacbonnic sống của con người đều thải ra khí Cacbonnic vào không khí sẽ đi đâu? (Bài 23
  2. 14 KHTN 6). + Nhờ vào đâu mà thực vật điều hòa được lượng khí Cacbonic và Oxi trong không khí? (Bài 17 KHTN 6). + Thực vật có vai trò như thế nào đối với Khí Cacbonnic việc điều hoà lượng khí cacbonic và ôxi Cây xanh hấp Hô hấp trong không khí? (Bài 17 KHTN 6). thụ khí Cacbonnic + 1 ha rừng hút khoảng bao nhiêu kg khí CO2 và nhả ra khoảng bao nhiêu kg khí O2 trong 1 ngày đêm? (Tỉ khối chất khí môn - 1ha rừng hút khoảng 220kg khí CO 2 Hóa học 8). và nhả ra khoảng 200kg khí O2 trong 1 + Ở trường học, khu công nghiệp, thành ngày đêm. phố trồng nhiều cây xanh có tác dụng gì? Cây cối có khả năng hút bụi làm (Liên hệ thực tế). sạch môi trường không khí. Lá của một - Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi vào số loại cây có nếp nhăn, có lông nhám, phiếu học tập. thậm chí có loại lá còn tiết ra ‘‘chất - Đại diện nhóm trình bày. nhựa” diệt vi khuẩn. Vì vậy cây cối vừa - Nhóm khác bổ sung. có khả năng hút bụi vừa có khả năng - GV nhận xét và kết luận. tiêu diệt vi khuẩn. - GV thu phiếu học tập. 1 ha rừng có thể lọc từ không khí 50 - GV cho học sinh xem video Trích phóng đến 70 tấn bụi trong 1 năm làm giảm sự: Mãi xanh những cánh rừng. độ vẩn đục của không khí xuống còn 20 đến 40 %. + Trồng cây: Lá cây ngăn bụi, cản gió, giảm bớt tiếng ồn, một số cây tiết chất diệt vi khuẩn, làm môi trường trong sạch, tạo không khí mát mẽ. Kêt luận: Làm sạch môi trường không khí: Nhả khí ô xi cho sự sống và hút khí các bonnic, các bụi bẩn, giúp điều hòa khí hậu Rừng là lá phổi xanh của nhân loại; Rừng là nhà máy sinh học hoạt động suốt ngày đêm. Hoạt động 1.2: Tìm hiểu Rừng giúp giữ 2. Rừng giúp giữ đất, chống xói mòn, đất, chống xói mòn, hạn chế ngập lụt, hạn chế ngập lụt, góp phần bảo vệ góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm, hạn nguồn nước ngầm, hạn chế hạn hán: chế hạn hán: - Thực vật, đặc biệt là thực vật rừng - GV trình chiếu Slides 2 cho học sinh nhờ có hệ rễ và tán lá hạn chế nước rơi quan sát (hình 34.b) qua máy chiếu và liên trực tiếp xuống đất không tạo thành hệ với thực tế để làm việc theo nhóm. dòng chảy lớn đã giúp giữ đất và chống xói mòn. 24
  3. - Tạo thành mạch nước ngầm cung cấp nước cho con người, động thực vật. Rừng bảo vệ độ phì nhiêu và bồi dưỡng tiềm năng của đất. (Bài 17 KHTN 6). - Thực vật góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán. (Bài 17 KHTN 6). - Giảm tốc độ gió. Theo tính toán của các nhà khoa học, các hàng cây với khoảng cách phù hợp sẽ cản được 30% - GV phát phiếu học tập cho 5 nhóm. tộc độ gió. - GV nêu các câu hỏi để các nhóm làm + Trong cùng một khu vực nhưng giữa việc. nơi có rừng và nơi trống, khí hậu không - Nêu vai trò của rừng trong hình vẽ bên hoàn toàn giống nhau: vẽ trên? (KHTN 6). Các yếu Ngoài chổ Trong + Thực vật giúp bảo vệ đất và nước như tố khí hậu trống rừng thế nào? + Em hãy trình bày quá trình hình thành Ánh sáng Nắng nhiều, Ánh sáng nước ngầm? gay gắt yếu + Tại sao bãi trống khô và gió mạnh còn Nhiệt độ Nóng Mát trong rừng ẩm gió yếu? - Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi vào Độ ẩm Khô Ẩm phiếu học tập. Gió Mạnh Yếu - Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác bổ sung. + Nhờ tác dụng cản bớt ánh sáng và tốc - GV nhận xét và kết luận. độ gió, thực vật có vai trò quan trọng - GV thu phiếu học tập. trong việc điều hoà khí hậu, tăng lượng mưa của khu vực. + Phòng hộ ven biển, chắn sống chắn gió, chống cát bay. Kết luận: - Rừng giúp giữ đất, chống xói mòn. - Rừng góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán. - Rừng góp phần bảo vệ mạch nước ngầm. - Hạn chế tốc độ gió. Hoạt động 1.3: Tìm hiểu Cung cấp 4. Cung cấp nguyên liệu để sản xuất nguyên liệu để sản xuất và xuất khẩu. và xuất khẩu. - GV trình chiếu Slides 3 cho học sinh Kết luận: Cung cấp lâm sản nguyên quan sát (hình 34.c.d) qua máy chiếu và liệu để sản xuất và xuất khẩu: Như gỗ liên hệ với thực tế để làm việc theo nhóm. để xây dựng, để làm các đồ gia dụng, giấy xuất khẩu Rừng giúp phát triển 25
  4. kinh tế. - GV phát phiếu học tập. - GV nêu các câu hỏi để các nhóm làm việc. + Nêu vai trò của rừng trong hình vẽ bên vẽ trên? + Em hãy nêu các đồ dùng được sử dụng trong cuộc sống ang ngày từ có nguồn gốc từ rừng? (Bài 9 Mục I Môn Địa lí 9). + Ở địa phương em có những loại cây rừng nào cung cấp nguyên liệu cho sản xuất chế biến? - Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi vào phiếu học tập. - Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét và kết luận. - GV thu phiếu học tập. Hoạt động 1.4: Tìm hiểu Bảo tồn, 5. Bảo tồn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học, tham quan du tham quan du lịch. lịch. - Đáp ứng nhu cầu tham quan du lịch, - GV trình chiếu Slides 4 cho học sinh nghiên cứu khoa học. quan sát (hình 34.e) qua máy chiếu và liên - Là nơi cư trú và sinh sản cho động hệ với thực tế để làm việc theo nhóm. vật; và lưu trữ các nguồn gen quý hiếm. - Nguồn dược phẩm khổng lồ cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người, cung cấp thực phẩm, cây cảnh cho con người. - Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng - Quảng Bình; Vườn quốc gia Vũ Quang – Hà Tĩnh; Vườn quốc gia Cúc phương, Vườn quốc gia Ba Vì; Vườn 26
  5. - GV phát phiếu học tập cho 5 nhóm quốc gia ba Bể, Vườn quốc gia Bạch - GV nêu các câu hỏi để các nhóm làm Mã; Vườn quốc gia Cát Tiên (Bài 9 việc. Mục I Môn Địa lí 9). - Nêu vai trò của rừng trong hình vẽ bên vẽ trên? - Rừng lá lá phổi của nhân loại, bảo vệ + Vườn Quốc gia dùng để làm gì? rừng chính là bảo vệ sự sống của chúng + Hãy kể các vườn quốc gia mà em biết? ta. (Tích hợp hóa học). - Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi vào 6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2 phiếu học tập. (Carbohydrate) - Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét và kết luận. - GV thu phiếu học tập. - GV cho học sinh xem video Trích phóng sự: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới. - Rừng có vai trò quan trọng như thế chúng ta phải làm gì để bảo vệ? (Tích hợp bảo vệ môi trường). Hoạt động 2: HIỆN TRẠNG CỦA RỪNG VÀ NGUYÊN NHÂN RỪNG SUY GIẢM Ở NƯỚC TA Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản - GV trình chiếu Slides 5 cho học sinh II. HIỆN TRẠNG CỦA RỪNG VÀ quan sát (Sơ đồ 35) qua máy chiếu và liên NGUYÊN NHÂN RỪNG SUYGIẢM hệ với thực tế để làm việc theo nhóm. Ở NƯỚC TA Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Tình hình 1. Tình hình rừng ở nước ta rừng ở nước ta Dieän tích röøng töï nhieân Ñoä che phuû cuûa röøng Dieän tích ñoài troïc 14.350.000 ha 43% 13.000.000 ha 8.253.000 ha 28% - Rừng nước ta trong thời gian qua bị tàn Khoâng ñaùng keå phá nghiêm trọng. Diện tích rừng và độ 1943 1995 1943 1995 1943 1995 che phủ của rừng giảm nhanh, diện tích Mức độ rừng bị tàn phá từ năm 1943 đến 1995 đồi trọc và đất hoang ngày càng tăng - Hãy đọc và phân tích biểu đồ diện tích - Diện tích rừng nước ta năm 2012 công rừng tự nhiên, độ che phủ và diện tích đồi bố của Bộ nông nghiệp và phát triển trọc năm 1943 – 1995? (Tích hợp môn nông thôn ngày 31 tháng 7 năm 2013. Công nghệ 7) (Tích hợp Giáo dục công dân 7) - Hãy tính toán mức độ mất rừng, độ che 27
  6. phủ của rừng, độ che phủ của rừng và + Về tổng diện tích (Nghìn ha): diện tích đồi trọc từ năm 1943 đến năm 1995? (Tích hợp Toán 7 thu thập số liệu Rừng Rừng Rừng Tổng thống kê ) Sản Phòng đặc cộng - Diện tích rừng tự nhiên giảm thì độ che Xuất hộ dụng phủ rừng tăng hay giảm? (Tích hợp Toán 6.669.070 4.599.803 2.012.528 13.463.600 7 tỉ lệ thuận) - Diện tích rừng tự nhiên giảm thì độ che + Phân theo cơ cấu loài cây chủ yếu và phủ rừng giảm. độ che phủ rừng (Nghìn ha): - Diện tích rừng tự nhiên giảm thì diện Phân Độ che Tổng diện tích đồi trọc tăng hay giảm? (Tích hợp TT theo loài phủ tích Toán 7 tỉ lệ nghịch) cây (%) - Diện tích rừng tự nhiên giảm thì diện tích đồi trọc tăng. 1 Cây rừng 13.463.600 39,9% - Từ đó em có nhận xét gì về thực trạng Cây cao 2 200.126 0,61% của rừng năm 1943 – 1995. su - HS: Rừng nước ta bị tàn phá rất nghiêm Cây đặc trọng. 3 73.837 0,22% - GV nêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ sản tỉnh ta lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2015 – Tổng 13.737.563 40,7% 2020 đã đề ra chỉ tiêu độ che phủ rừng cộng trên 55%. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Nguyên nhân 2. Nguyên nhân làm cho rừng suy làm cho rừng suy giảm: giảm: - GV trình chiếu Slides 6 cho học sinh quan sát qua máy chiếu và liên hệ với thực tế để làm việc theo nhóm. + Do chiến tranh. + Do cháy rừng. + Do Khai thác rừng bừa bãi (Nạn lâm tặc hoành hành). + Đốt rừng làm nương rẫy. + Du canh du cư. + Chặt phá làm các công trình - Theo em, diện tích rừng giảm nhanh do các nguyên nhân nào? - Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi vào 28
  7. phiếu học tập. - Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét và kết luận. - GV thu phiếu học tập. Bổ sung: Rừng để chặt phá để lấy đất làm nông nghiệp, lấy gỗ làm củi đốt, do khai thác gỗ cho sản xuất. - Rừng bị cháy do đốt rừng làm nương, làm bãi săn bắn, dùng lửa thiếu thận trọng trong rừng. - Trong các nguyên nhân trên mất rừng do cháy và chiến tranh là phi lí nhất vì nó chẳng đem lại điều gì tốt đẹp cho con người. (Tích hợp môn Lịch sử 9). - Việc phá rừng lấy đất, lấy gỗ, củi bừa bãi thực tế chỉ nhằm phục vụ cho lợi ích của một số cá nhân nào đó. Cái lợi mà việc làm đó đem lại nhỏ hơn nhiều so với cái hại mà nó gây ra. Vì mất rừng là mất đi cỗ máy sản xuất ôxi, sự sống của con người và các động vật trên trái đất sẽ như thế nào? (Tích hợp sinh học 9) Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Hậu quả khi 3. Hậu quả khi tài nguyên rừng bị suy tài nguyên rừng bị suy giảm: giảm: - GV trình chiếu Slides 7 cho học sinh - Gây ô nhiễm môi trường đất và môi quan sát qua máy chiếu và liên hệ với trường nước, môi trường không khí thực tế để làm việc theo nhóm. bởi các khí thải, tiếng ồn, nguồn nước - Nêu hậu quả của việc phá rừng? (Tích hợp môn Sinh học 9 và môn Địa lý 7). - Gây ra lũ lụt, hạn hán xói mòn rữa trôi. - Mất cân bằng hệ sinh thái, ảnh hưởng tới quần thể sinh vật làm mất nơi cư trú của những loài động vật quý hiếm. (Tích hợp môn Sinh học 9). - Làm tăng nhiệt độ của trái, ảnh hưởng đến độ ẩm không khí (Tích hợp môn Sinh học 9). - Gây mưa axít, thủng tầng ÔZôn (Tích hợp môn Hóa học 9). - Gây ra Ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe của con người các bệnh về Da, hô hấp (Tích hợp môn Sinh học 8). 29
  8. - Hiện tượng Băng tan làm cho 1 số loài động vật bị ảnh hưởng như Gấu Nam cực (Tích hợp môn Địa 7). - Hạn hán xảy ra đặc biệt là các nước ở châu Phi và nhiều châu lục khác (Tích hợp môn Địa 7). - Làm ô nhiễm môi trường. - Biến đổi khí hậu. - Sống thần. - Gây mưa a xít, thủng từng O Zôn (Tích hợp môn Hóa học 9). Hoạt động 2.4: Tìm hiểu Sự phát triển và phân bố nghành Lâm nghiệp. (Mục 4. Sự phát triển và phân bố nghành I.2 Bài 9 môn Địa lí 9). Lâm nghiệp (Mục I.2 Bài 9 môn Địa lí - GV trình chiếu Slides 8 cho học sinh 9). quan sát sự phân bố các loại rừng ở nước Trong mấy năm gần đây, diện tích ta qua máy chiếu và liên hệ với thực tế để rừng có chiều hướng tăng lên và gần đây làm việc theo nhóm. (Tích hợp Địa lí 9). nhất, độ che phủ rừng đã lên tới 36,7% (2005).Thế nhưng, có một thực tế: trong năm 2009 diện tích rừng tăng chủ yếu là rừng tái sinh, rừng trồng, phủ xanh đất trống đồi trọc, rừng già, rừng nguyên sinh vẫn bị chặt phá và suy giảm nghiêm trọng. “Diện tích rừng của nước ta đã tăng nhanh, ổn định trong thời gian qua, với độ che phủ tăng lên 41% đầu năm 2014. Tình trạng vi phạm các quy định của phạp luật giảm dần về số vụ và giảm 80% diện tích rừng bị phá trái pháp luật trong 5 năm qua,” Thứ trưởng Hà Công Tuấn cho biết. Cũng theo Thứ trưởng, từ nay 30
  9. đến năm 2020, Việt Nam đặt mục tiêu nâng độ che phủ rừng lên 44- 45%. - Rừng phòng hộ là các khu rừng đầu Lược đồ lâm nghiệp Việt Nam nguồn, ven biển: Góp phần hạn chế thiên - Nhóm 1: Diện tích, phân bố, vai trò của tai, bảo vệ môi trường. rừng sản xuất? - Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, - Nhóm 2: Diện tích, phân bố, vai trò của khu dự trữ thiên nhiên: bảo vệ hệ sinh rừng phòng hộ? thái và các giống loài quý hiếm, phát - Nhóm 3: Diện tích, phân bố, vai trò của triển du lịch. rừng đặc dụng? Kể tên 1 số rừng đặc - Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu dụng? cho công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu. Hoạt động 3: GIẢI PHÁP BẢO VỆ RỪNG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 3.1: Phục hồi rừng sau khai I. Phục hồi rừng sau khai thác. thác - GV: Cho hs đọc các nội dung (sgk) - Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng rừng nước ta? HS: Phủ xanh 19,8 triệu ha đất lâm nghiệp - GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu rừng sau mỗi loại khai thác, biện pháp phục hồi. 31
  10. - Những loại rừng nào được khai thác 1. Rừng đã khai thác trắng: trắng? (Liên hệ thực tế). - Trồng rừng để phục hồi, trồng xen - HS: rừng Sản xuất không có tính chất cây công nghiệp với cây rừng. phòng hộ. - Những loại rừng nào không được khai 2. Rừng đã khai thác dần và khai thác trắng? thác chọn: - HS: Rừng có tính chất phòng hộ và rừng - Thúc đẩy tái sinh tự nhiên đặc dụng. ? Trong quá trình khai thác làm thế nào để rừng có thể nhanh phục hồi? Hoạt động cặp: Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao chúng ta phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng? - GV: Các tỉnh miền Bắc trồng rừng vào 3. Thời vụ trồng rừng. mùa đông và mùa khô có được không? Tại sao? - Thời vụ gieo trồng thay đổi theo vùng - GV: Ở miền Trung trồng rừng vào mùa khí hậu. Do đó mùa trồng rừng chính nào? là: - Miền Bắc: Mùa xuân, mùa thu. - Miền Trung và Miền Nam: là mùa mưa. 4. Làm đất trồng cây. a. Kích thước hố. - GV nêu các kích thước hố cho học sinh Kích thước hố ( cm ) biết. Loại Chiều dài Chiều Chiều rộng sâu 1 30 30 30 2 40 40 40 b. Kỹ thuật đào hố. - Hãy nêu kỹ thuật đào hố? Vì sao lại để - Vạc cỏ và đào hố, lớp đất màu để lớp đất màu phía bên miệng hố? (Tích riêng nơi miệng hố hợp thực tế). - GV: Lưu ý đất màu trên mặt để riêng bên miệng hố. Khi lấp cho lớp đất màu đó 32
  11. trộn phân xuống trước. - Ở vùng đồi núi người ta lại đào kích thước hố như thế nào? Vì sao? (Tích hợp thực tế). - Ở Trường, và địa phương em có trồng cây vào dịp tết không? (Tích hợp thực tế). Hoạt động 3.2: Trồng rừng bằng cây II. Trồng rừng bằng cây con. con. 1. Trồng cây con có bầu. - GV trình chiếu Slides 9 cho học sinh quan sát hai cách trồng rừng ở nước ta qua - Tạo lỗ trong hố đất có độ sâu lớn hơn máy chiếu và liên hệ với thực tế để làm chiều cao bầu đất. việc theo nhóm. (Tích hợp Công nghệ 7) - Rạch vỏ bầu. - Đặt bầu vào trong hố. - Lấp và nén đất lần một. - Lấp và nén đất lần 2. - Vun gốc. 2. Trồng cây con dễ trần. - Tạo lỗ trong hố. Trồng rừng bằng cây con - Đặt cây con. có bầu Trồng rừng bằng cây con - Lấp đất vào hố. rễ trần - Nén chặt đất. - Nêu quy trình trồng cây con có bầu và - Vun gốc. cây con không có bầu? So sánh sự khác nhau của hai quy trình trên ? - GV: Tại sao vùng đồi núi trọc lâu năm nên trồng cây con có bầu hay rễ trần? Tại sao? (Tích hợp thực tế). Hoạt động 3.3: Thời gian và số lần III. Thời gian và số lần chăm sóc. chăm sóc. 1. Thời gian. - GV cho học sinh tìm hiểu thông tin sgk - Sau khi trồng cây gây rừng từ 1 đến 3 và hỏi: Tại sao sau khi trồng rừng 1 đến 3 tháng phải tiến hành chăm sóc cây. tháng phải tiến hành chăm sóc cây? - Chăm sóc liên tục tới 4 năm. - HS trả lời: Tạo môi trường thuận lợi cho cây sau khi trồng phát triển. 33
  12. - HS khác bổ sung. - GV cho học sinh tìm hiểu thông tin sgk và hỏi: Tại sao số lần chăm sóc lại giảm 2. Số lần chăm sóc. dần theo từng năm? (Tích hợp Sinh học Năm thứ nhất và hai mỗi năm chăm 9). sóc 2- 3 lần sau đó giảm dần đến 4 năm - HS trả lời: Vì rừng đã đã khép tán. không phải chăm sóc nữa. - HS khác bổ sung. Hoạt động 3.4: Những công việc chăm IV. Những công việc chăm sóc rừng sóc rừng sau khi trồng. sau khi trồng. Mục đích: Tác động cho con người, nhằm tạo môi trường sống của cây, để cây có tỷ lệ sống cao được thể hiện qua nội dung chăm sóc sau: 1. Làm rào bảo vệ: - Sau khi trồng cây em phải làm gì? (Tích - Trồng dứa, cây cốt khí bao quanh khu hợp thực tế). trồng rừng. - Hãy nêu các công việc chăm sóc rừng sau khi trồng ? - Mục đích và làm rào bảo vệ? - Em hãy nêu các cách bảo vệ cây sau khi trồng? (Tích hợp thực tế). - Phát quang nhằm mục đích gì? 2. Phát quang. - Cây hoang dại chèn ép ánh sáng dinh dưỡng tạo thuận lợi cho cây sinh trưởng. 3. Làm cỏ. - Làm cỏ nhằm mục đích gì? làm như thế - Không để cỏ dại ăn mất màu, chất nào? dinh dưỡng - Em đã chăm sóc cây của vườn trường - Làm sạch cỏ sung quanh gốc cây cách như thế nào?(Tích hợp thực tế). cây 0,6 đến 1,2 m. 4. Xới đất vun gốc cây. - Đất tơi xốp, thoáng khí, giữ ẩm cho - Nêu công việc xới đất, vun gốc cây? đất. 34
  13. 5. Bón phân. - Mục đích của việc bón phân là gì? Bón - Bón ngay từ lần chăm sóc đầu, tăng những loại phân nào? thêm dinh dưỡng - Tại sao phải tỉa, dặm cây? áp dụng như 6. Tỉa và dặm cây. thế nào? - Tỉa bớt chỗ dày, cây bị bệnh, cây yếu, - Ở địa phương chúng ta có rừng không? dặm những cây khỏe vào chỗ thưa để (HS liên hệ thực tế). đảm bảo mật độ cây trên đơn vị diện - Nếu không nhiệm vụ của chúng ta là tích. phải làm gì? - Em hãy cho biết thực trạng của cây xanh hiện nay: - Trong gia đình em? Trong nhà trường? Toàn xã hội? (HS liên hệ thực tế). - Biện pháp gì để bảo vệ cây xanh và môi trường? (HS liên hệ thực tế). Hoạt động 3.5: Ý nghĩa V. Ý nghĩa: - GV yêu cầu học sinh nhớ lại những kiến - Rừng là tài nguyên quý giá của đất thức đã học và nêu rừng có vai trò như thế nước, là một bộ phận quan trọng của nào đối với con người và môi trường sinh môi trường sinh thái, có giá trị to lớn thái. - HS nhớ lại và trả lời. đối với đời sống sản xuất của xã hội. - Do đó cần phải có biện pháp bảo vệ rừng hiện có và phục hồi lại rừng đã mất. Hoạt động 3.6: Bảo vệ rừng. VI. Bảo vệ rừng. - GV: trình chiếu Slides 10 yêu cầu học 1. Mục đích bảo vệ rừng. sinh quan sát sơ đồ trên máy chiếu về: - Tài nguyên rừng gồm có các loài thực vật, động vật rừng, đất. Mục đích - Tạo điều kiện thuận lợi để rừng phát triển. Giữ gìn Tài nguyên rừng Phát triển Đất có rừng, đồi trọc, đất hoang Thực vật thuộc SX lâm Động vật nghiệp 35
  14. GV yêu cầu các nhóm hoạt động theo cặp thảo luận về tài nguyên, mục đích của bảo vệ rừng: - Tài nguyên rừng gồm có các thành phần nào? - Mục đích bảo vệ rừng của bảo vệ rừng? GV: Môi trường không khí? Thời tiết, bảo vệ giống nòi có ý nghĩa như thế nào? 2. Biện pháp bảo vệ rừng. - GV:Nêu c átrìnhc biện pchiếuháp chủ ySlidesếu bảo v ệ11thiê n yêunhiên hcầuoang họcdã? sinh quan sát trên máy chiếu cho HS làm - Thắt chặt việc kinh doanh sử dụng tài Em hãy lấy ví dụ minh họa các biện pháp trên? bài tập theo nhóm: nguyên rừng: + Hệ thống dự báo, dụng cụ phòng trống cháy rừng một cách hiệu quả. + Nghiêm cấm mua bán trái phép tài nguyên rừng. +Việc khai thác rừng phải được sự cho Bảo vệ các khu rừng già, Xây dựng các khu bảo tồn, rừng đầu nguồn các vườn quốc gia Các biện phép của cơ quan có thẩm quyền. pháp bảo vệ - Cơ quan lâm nghiệp của nhà nước, cá thiên nhiên hoang dã nhân hay tập thể được cơ quan chức năng giao đất, phải làm theo sự chỉ đạo Trồng cây gây rừng tạo của nhà nước. môi trường sống cho Cấm săn bắt và khai nhiều loài sinh vật thác bừa bãi các loài sinh vật. - Đóng cửa rừng tự nhiên - Bảo vệ các khu rừng già, rừng đầu nguồn. - Xây dựng các khu bảo tồn, các vườn quốc gia để bảo vệ các sinh vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng. - Trồng cây, gây rừng tạo môi trường sống cho nhiều loài sinh vật. - Không săn bắn và khai thác quá mức các loài sinh vật - Những nội dung nào sau được coi là biện - Ứng dụng công nghệ sinh học để bảo tồn nguồn gen quý hiếm. pháp bảo vệ rừng có hiệu quả? (Tích hợp - Hạn chế khai hoang chuyển rừng Luật bảo vệ rừng năm 2004). thành đất trồng trọt. a. Tuyên truyền rừng là tài nguyên quý giá - Hạn chế di dân tự do. của đất nước; - Nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo 36
  15. b. Tuyên truyền luật bảo vệ rừng; vệ thiên nhiên bằng nhiều hành động c. Xử lý những hành động vi phạm luật cụ thể. bảo vệ rừng; - Tham gia tuyên truyền giá trị của d. Nuôi động vật rừng; thiên nhiên và mục đích bảo vệ thiên e. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân nhiên cho bạn bè và cộng đồng. vùng núi phát triển; - Trồng rừng: tăng độ che phủ rừng, g. Có chính sách phù hợp để nhân dân tự phát triển mô hình nông - lâm kết hợp. giác bảo vệ rừng; h. Xây dựng lực lượng. - GV gọi đại diện nhóm chữa bài - GV: Tham gia bảo vệ rừng bằng cách nào? Đối tượng nào được kinh doanh rừng? (Tích hợp những quy định của luật bảo vệ rừng 2004). Hoạt động 3.7: Khoanh nuôi khôi phục VII. Khoanh nuôi khôi phục rừng. rừng. 1. Mục đích: - GV phát phiếu yêu cầu các nhóm HS - Tạo hoàn cảnh thuận lợi để các nơi nêu: Mục đích, đối tượng khoanh nuôi, phục hồi rừng có sản lượng cao. biện pháp khoanh nuôi phục hồi rừng: 2. Đối tượng khoanh nuôi phục hồi - GV cho đại diện nhóm trả lời, nhóm rừng. khác bổ sung. - Đất đã mất rừng và nương rẫy bỏ - GV thu phiếu rút ra KL: hoang còn tính chất đất rừng. - GV nêu các hành vi bị cấm được quy - Đồng cỏ, cây bụi xen cây gỗ, tầng đất định trong luật bảo vệ rừng bao gồm: dày trên 30cm. (Tích hợp những quy định của luật bảo vệ rừng năm 2004). 3. Biện pháp khoanh nuôi phục hồi rừng. - Bảo vệ: cấm chăn thả đại gia súc, chống chặt phá cây, gieo giống và cây con tái sinh. Tổ chức phòng chống cháy.. - Phát dọn cây dây leo, bụi rậm, cuốc xới đất tơi xốp quanh góc cây gieo giống và cây trồng bổ sung. - Tra hạt và trồng cây và đất nơi có 37
  16. khoảng trống lớn. Hoạt động 3.8 : Vai trò của học sinh VIII. Vai trò của học sinh trong việc trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã. bảo vệ thiên nhiên hoang dã. (Tích hợp sinh học 9 Mục III bài 59) - Nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo - GV yêu cầu các nhóm thảo luận ghi vào vệ thiên nhiên bằng nhiều hành động phiếu học tập về vai trò của học sinh về cụ thể. bảo vệ tài nguyên thiên nhiên hoang giã. - Tham gia tuyên truyền giá trị của thiên nhiên và mục đích bảo vệ thiên nhiên cho bạn bè và cộng đồng. Hoạt động 4: VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CUỘC SỐNG - GV yêu cầu học sinh về nhà thực hiện: + Sưu tầm và hát các bài hát về: Bảo vệ rừng nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung. + Vẽ tranh bảo vệ môi trường và bảo vệ rừng. + Làm các sản phẩm bảo vệ rừng. + Tham gia trồng, chăm sóc cây xanh. + Có ý thức bảo vệ cây xanh. + Hưởng ứng các phong trào trồng cây và bảo vệ môi trường. - GV yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức liên môn để tham gia các cuộc thi có hiệu quả. - Cá nhân hoặc nhóm có sản phẩm đem nộp và cùng thảo luận. BÁO CÁO VỀ VIỆC THỬ NGHIỆM TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN CHỦ ĐỀ: “VAI TRÒ, HIỆN TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, HẬU QUẢ RỪNG SUY GIẢM VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ RỪNG ” 1. Đặc điểm tình hình: - Khoa học tự nhiên là môn khoa học cung cấp những kiến thức, khái niệm cơ bản về tự nhiên, kinh tế xã hội nhằm hình thành cho học sinh một thế giới quan khoa học về thế giới xung quanh và nó là sở của nhiều nghành khoa học khác. - Trong phân phối chương trình THCS, môn Công nghệ, môn Sinh học, môn Địa lí, môn Giáo dục công dân mỗi tuần được sắp xếp 1 đến 2 tiết, mỗi một bài học, nội dung có thể được học trong nhiều tiết và có thể phải lặp lại ở các khối khác nhau, các môn khác nhau. Chính điều đó nhiều lúc học sinh phải học đi học lại, khó 38
  17. kết nối bài học liền mạch, khó vận dụng vào để giải các bài tập và liên hệ vào thực tế cuộc sống. - Một trong những định hướng đổi mới căn bản trong chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015 của Bộ Giáo dục là chuyển từ chương trình chú trọng cung cấp kiến thức và kỹ năng sang hướng đến hình thành năng lực cho học sinh. - Về lý luận cũng như thực tiễn của thế giới cho thấy, dạy học tích hợp là phương án tốt để góp phần hình thành năng lực cho người học. Dạy học tích hợp là quá trình trong đó học sinh phải huy động kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết các nhiệm vụ học tập, thông qua đó hình thành và phát triển những kiến thức kỹ năng mới và rèn luyện được những năng lực cần thiết. - Bởi vậy, khi được tiếp thu về hình thức dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn, bản thân thấy rằng đây là một xu hướng dạy học mới tiến bộ, khoa học, nếu áp dụng tốt sẽ kích thích niềm đam mê, tò mò trong học tập cho học sinh, đó cũng là điều kiện tốt, nền tảng tốt cho giáo viên dạy học có hiệu quả. 2. Tiến trình thực hiện: - Mỗi chủ đề được cấu trúc gồm các phần chính: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học, gợi ý đánh giá. Các chủ đề này được xây dựng trên cơ sở nội dung chương trình của các môn học hiện hành. Để thực hiện chủ đề bản thân người viết cũng đã mất nhiều thời gian nghiên cứu và chuẩn bị như việc lựa chọn các đơn vị kiến thức cụ thể để vận dụng kiến thức của môn học khác nhằm làm sáng tỏ hoặc khắc sâu kiến thức bài học hay thực hiện việc gom các đơn vị kiến thức có nội dung giống, nhau có quan hệ mật thiết với nhau, để tạo thành một chủ đề thống nhất nhằm giúp người học bớt lặp lại và nhàm chán và việc thực hiện cụ thể như sau: - Lựa chọn chủ đề; - Chuẩn bị chủ đề: + Nêu mục tiêu của chủ đề: Kiến thức, kĩ năng, thái độ. + Chuẩn bị giáo án. + Chuẩn bị các trang thiết bị dạy học hỗ trợ. + Nhắc nhở học sinh chuẩn bị, tìm hiểu nội dung chủ đề. + Định hướng các hình thức dạy học - Thể nghiệm chủ đề. - Khảo sát, đánh giá kết quả và đúc rút kinh nghiệm. - Chuyên đề đã được thực hiện trong buổi chiều ngày 9 tháng 12 năm 2015 thời gian 180 phút, với sự có mặt của Ban giám hiệu, các tổ chuyên môn. Chuyên đề được thể hiện trên lớp 7D. Trong suốt buổi học các em học sinh rất hào hứng, phát biểu xây dựng bài tích cực, buổi học diễn ra vui vẻ, sôi nổi hơn và kết quả thu được ngoài sự mong đợi. 3. Kết quả cụ thể thu được như sau: 3.1. Về phía học sinh: 39
  18. + Hầu hết các em biểu hiện hứng thú với hình thức học tập mới nên phát biểu xây dựng bài sôi nổi và có nguyện vọng được học nhiều chủ đề như thế nữa. + Phát huy hết tính tích cực của học sinh. + Phần lớn các em trả lời được các câu hỏi trong phần mô tả đánh giá chứng tỏ học sinh đã hiểu bài và chuyên đề có hiệu quả. + Ở bài khảo sát sau chuyên đề, tỉ lệ học sinh đạt điểm trung bình trở lên, đặc biệt là điểm khá, giỏi nhiều: Tổng Nắm bài học, vận dụng kiến thức số Giỏi Khá Tb Yếu Kém 26 SL % SL % SL % SL % SL % 7 26.9 10 38.4 8 30.7 1 4 0 0 + Như vậy việc thể nghiệm dạy học theo chủ đề tích hợp mà tôi đã thực hiện bước đầu đã thu được những kết quả thiết thực: học sinh tích cực, hứng thú hơn trong học bài mới, tự giác tìm hiểu và tổng hợp kiến thức để lĩnh hội kiến thức, vận dụng sáng tạo trong thực tiễn. Đặc biệt là giúp học sinh bớt thụ động khi tiếp cận kiến thức mới. 3.2. Về phía giáo viên: Qua việc thực hiện một hình thức dạy học mới mẻ, bản thân người viết thấy đó là một trải nghiệm thú vị và cũng “học” được thêm rất nhiều điều càng thấy mình cần phải nỗ lực tự học hơn nữa để không bị “cũ” trước học sinh của mình. Được sự đồng thuận và góp ý chân thành từ các giáo viên tham gia dự giờ: Tổng Đánh giá của giáo viên dự giờ thăm lớp về thể nghiệm chủ đề số Tốt Khá Tb Yếu Kém 24 SL % SL % SL % SL % SL % 19 71 5 29 0 0 0 0 0 0 4. Bài học kinh nghiệm. Trong lần đầu tiên thử nghiệm hình thức dạy học theo chủ đề tích hợp kiến thức liên môn, tôi đã rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá đối với sự nghiệp giảng dạy của bản thân: - Về chuẩn bị: Cần chuẩn bị chu đáo các yếu tố từ bài giảng và các tình huống có thể xảy ra trong quá trình dạy học. - Về phương pháp: Cần có sự kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp, đặc biệt là phương pháp tích cực, kết hợp với việc lựa chọn và sử dụng đồ dùng trực quan, đa dạng các hình thức dạy học. - Đối với HS: Trong quá trình dạy học cần có thái độ nhẹ nhàng, cởi mở, sử dụng những câu hỏi gợi mở nhằm kích thích và động viên các em kèm theo những lời khen đúng lúc. - Trong vận dụng kiến thức liên môn nên chăng chỉ kết hợp hai môn hay hai đơn vị kiến thức trong một hoạt động, tránh sa đà mà làm loãng trọng tâm vấn đề đặt ra. 40
  19. 5. Kiến nghị, đề xuất. Qua việc thực nghiệm hiệu quả chuyên đề mình đã lựa chọn, tôi kính mong Lãnh đạo Ngành, BGH nhà trường: - Bổ sung thêm các đồ dùng, trang thiết bị như máy chiếu và hệ thống Internet đến các phòng học để công tác giảng dạy được thuận lợi, học sinh học tập hiệu quả. - Cần có chủ trương áp dụng rộng rãi phổ biến hình thức dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn để phát huy tốt tính tích cực, tự học của học sinh, nhằm hình thành cho các em những kỹ năng sống để phát triển toàn diện. PHỤ LỤC Các nội dung liên quan trong chương trình các môn THCS hiện tại - Môn Công Nghệ lớp 7: + Bài 22: Vai trò của rừng và nhiệm vụ trồng rừng. + Bài 26: Trồng cây rừng. + Bài 27: Chăm sóc rừng sau khi trồng. + Bài 28: Khai thác rừng. + Bài 29: Bảo vệ và khoanh nuôi rừng. - Môn KHTN 6: + Bài 13: Quang hợp của cây xanh. + Bài 17: Vai trò của cây xanh. - Môn sinh Lớp 8: + Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp. + Bài 41: Cấu tạo và chức năng của da. - Môn Sinh học 9: + Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật. + Bài 47: Quần thể sinh vật. + Bài 50: Hệ sinh thái. + Bài 58: Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. + Bài 59: Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã. + Bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí. - Môn Địa lí 7: + Bài 17: Ô nhiễm môi trường ở đới Ôn hòa. + Bài 26: Thiên nhiên Châu Phi + Bài 47: Châu Nam cực Châu lục lạnh nhất Thế Giới. - Môn Địa lí 9: 41
  20. + Bài 9: Sự phát triển và phân bố sản xuất Lâm nghiệp, Thủy sản. + Bài 10: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây. - Môn Hóa học 8: + Tính chất của Oxi. + Tỉ khối chất khí. + Tính chất của axit. - Môn Toán 7: Thu nhập số liệu thống kê. - Môn Giáo dục công dân 7: Bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. - Môn Âm nhạc 8: Ôn tập bài hát: Ngôi nhà của chúng ta. - Môn Lịch sử 9: Bài 28. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965). TÀI LIỆU SỬ DỤNG 1. Sách giáo khoa lớp 7. 2. Sách giáo khoa KHTN 6. 3. Sách giáo khoa Sinh học 8. 4. Sách giáo khoa Sinh học 9. 5. Sách giáo khoa Hóa học 8. 6. Sách giáo khoa Hóa học 9. 7. Sách giáo khoa Toán 7. 8. Sách giáo khoa Giáo dục công dân 7. 9. Sách giáo khoa Địa lí 9. 10. Sách giáo khoa Địa lý 7. 11. Sách Âm nhạc 8. 12. Sách giáo Lịch sử 9. 13. Luật bảo vệ rừng năm 2004. 14. Thông tin về rừng năm 2013, 2014 của Bộ Nông nghiệp. 15. Tài liệu tập huấn dạy học kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh. 42