Chuyên đề Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử và Địa lí (Phân môn Lịch sử) bậc THCS

doc 9 trang LinhLan 19/06/2026 910
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử và Địa lí (Phân môn Lịch sử) bậc THCS", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_6_tiet_13_14_nuoc_van_lang.doc

Nội dung tài liệu: Chuyên đề Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử và Địa lí (Phân môn Lịch sử) bậc THCS

  1. Tiết 13,14 Chủ đề: NƯỚC VĂN LANG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh: - Biết được điều kiện ra đời, tổ chức nhà nước Văn Lang; - Biết được đời sống vật chất, các nghề thủ công, đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng tư duy lôgic, xâu chuỗi sự kiện, các vấn đề lịch sử. - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin, thuyết trình, phân tích đánh giá, liên hệ thực tế. 3. Thái độ - Giáo dục truyền thống yêu nước, trân trọng những công lao của các vua Hùng. - Có ý thức xây dựng và bảo vê đất nước ta hiện nay. - Thấy được hạn chế của vua Hùng trong quá trình dựng nước, từ đó rút ra được bài học cho viêc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay. 4. Định hướng các năng lực hình thành - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt + Năng lực tái hiện quá trình dựng nước của vua Hùng. + Năng lực thực hành bộ môn: sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về quá trình dựng nước của vua Hùng. + Vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống: ý thức giữ gìn bảo vệ và xây dựng đất nước, nâng cao ý thức học tập, lao động để xây dựng và bảo vệ đất nước ta trong thời đại hiện nay. II. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao I.Sự thành lập Biết và ghi Trình bày Vẽ được sơ đồ Liên hệ kiến nhà nước Văn nhớ điều kiện những nét bộ máy nhà thức về sự xuất Lang ra đời, thời chính về tổ nước hiện các quốc gian, địa điểm chức nhà nước gia cổ đại thành lập nhà phương Đông nước Văn Lang II. Đời sống cư Biết và ghi Trình bày Mô tả trống Khắc sâu long dân Văn Lang nhớ đời sống được kinh tế đồng Đông yêu nước bằng vật chất tinh nông nghiệp và sơn qua quan những việc làm thần của cư các nghề thủ sát tranh ảnh cụ thê dân Văn Lang công cũng như đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang. III. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu hỏi nhận biết:
  2. 1. Hằng năm, giỗ Tổ Hùng Vương diễn vào ngày nào ? Ở đâu ? Tại sao cả nước ta lại có ngày giỗ Tổ ? 2. Nhà nước Văn Lang được thành lập ở đâu vào thời gian nào? Do ai đứng đầu, đống đô ở đâu 3. Trong nông nghiệp, cư dân Văn Lang biết làm những nghề gì ? 4. Cư dân Văn Lang biết làm những nghề thủ công nào? Câu hỏi thông hiểu 1. Quan sát hình 36, 37, 38/ SGK, Theo em, nghề thủ công nào phát triển nhất thời bấy giờ ? 2. Kĩ thuật luyện kim phát triển như thế nào?Theo em, việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất nước ta và ở cả nước ngoài đã thể hiện điều gì? 3. Trình bày những nét chính trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang. 4. Xã hội Văn Lang gồm mấy tầng lớp ? Địa vị của mỗi tầng lớp trong xã hội ra sao? 5. Trình bày những nét chính trong đời tinh thần của cư dân Văn Lang. Câu hỏi vận dụng 1. Sự hình thành nhà nước Văn Lang có điểm gì giống so với sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông? 2. Nghề đúc đồng thời Văn Lang thể hiện rõ tài năng người thợ đúc đồng ở dụng cụ tiêu biểu nào? 3. Trong những ngày lễ hội cư dân Văn Lang có tục nhảy múa, ca hát, đánh trống, điều đó có nghĩa gì? Truyện “Bánh chưng, bánh giầy” nói lên quan niệm gì? 4. . Cư dân Văn Lang thường tổ chức ngày hội với tiếng trống đồng rộn vang thể hiện mong muốn điều gì? Câu hỏi vận dụng cao 1. Điểm khác biệt giữa bộ máy nhà nước Văn Lang và bộ máy nhà nước ta hiện nay là gì? 2. Khi đến thăm đền Hùng tại Phú Thọ, Bác đã căn dặn điều gì cho con cháu mai sau? Em hiểu câu nói đó như thế nào? 3. Em có nhận xét gì về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang? IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ Nội Hình thức Thời Thời Nội dung cụ thể Thiết bị DH, dung tổ chức dạy điểm lượng Học liệu học I.Sự - Dạy học Tiết 10p 1. Điều kiện ra đời của • Bức thành lập tại lớp 13 nhà nước Văn Lang tranh sơn tinh nhà nước - HTKTĐ: thủy tinh Văn qua kết 10p 2.Nước Văn Lang thành Bản đồ trỗng Lang quả hoạt lập Việt Nam động nhóm, cá 10p 3.Tổ chức nhà nước Sơ đồ bộ máy nhân, cặp Văn Lang nhà nước văn đôi, thuyết Lang trình
  3. II. Đời - Dạy học Tiết 10p 1.Nông nghiệp và các Tranh ảnh trống sống cư tại lớp 14 nghề thủ công đồng dân Văn - HTKTĐ: 10p 2.Đời sống vật chất của Lang qua kết cư dân Văn Lang Đời quả hoạt động nhóm, cá 10p 2.Đời sống tinh thần cư nhân, cặp dân Văn lang đôi, thuyết trình V. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HỌC TẬP A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: - Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết về sự hình thành và phát triển của nhà nước Văn Lang 2. Nhiệm vụ: HS dưới sự hướng dẫn của GV hãy trao đổi với bạn và trả lời các câu hỏi 3. Phương thức hoạt động: tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, cặp đôi. - HS huy động hiểu biết đã có của bản thân và khai thác thông tin và hình ảnh để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 4. Cách thức tiến hành hoạt động: 1. Giao nhiệm vụ: Em hãy thảo luận nhóm nêu những hiểu biết của mình về mộtsố nội dung sau : - Hằng năm, giỗ Tổ Hùng Vương diễn vào ngày nào ? Ở đâu ? Tại sao cả nước ta lại có ngày giỗ Tổ ? (2) HS thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao. - GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. (3) Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: - Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể gọi HS trình bày sản phẩm của mình. - HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. - Từ những hiểu biết đã có của HS, GV dẫn dắt vào nội dung bài mới. (4) Đánh giá: Thông qua quan sát, theo dõi HS thực hiện trong suốt quá trình học tập, GV đánh giá HS về ý thức học tập, khả năng sẵn sàng tiếp nhận nhiệm vụ, khả năng giải quyết nhiệm vụ, khả năng hợp tác và GV đánh giá HS thông qua kết quả cuối cùng hoạt động, thông qua phần trình bày, báo cáo kết quả giữa của HS được lựa chọn với cả lớp. Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào? Tổ chức của nhà nước ra sao? Chúng ta tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay. B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. SỰ THÀNH LẬP NHÀ NƯỚC VĂN LANG
  4. - Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ điều kiện ra đời, thời gian, địa bàn thành lập, tổ chức nhà nước của Nhà nước Văn Lang, - Nhiệm vụ học tập của học sinh: Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát sơ đồ, lược đồ suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi giáo viên yêu cầu - Cách thức tiến hành hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt - Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ điều kiện ra đời của 1. Điều kiện ra đời của Nhà nước Văn Lang, nhà nước Văn Lang Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Khoảng các TK VIII - TK - HS đọc mục 1 Bài 12 SGK trang 35 thực hiện các VII TCN, ở đồng bằng Bắc yêu cầu trả lời câu hỏi: Nhà nước Văn Lang ra đời Bộ và Bắc Trung Bộ đã trong điều kiện nào? hình thành những bộ lạc Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập lớn. HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích - Sản xuất phát triển, mâu học sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến thuẫn giàu nghèo đã nảy theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó sinh . bằng hệ thống câu hỏi gợi mở: - Giải quyết vấn đề trị thủy, + Vào khoảng cuối TK VIII - đầu TK VII TCN, ở bảo vệ mùa màng. đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đã có thay đổi gì - Gỉải quyết các vấn đề lớn ? xung đột. + Theo em truyện Sơn Tinh và Thủy Tinh nói lên Nhà nước Văn Lang hành động gì của nhân dân ta thời ra đời. đó ? + Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên nhiên, người Việt cổ đã làm gì? + Quan sát hình 31, 32 SGK, em có suy nghĩ gì về vũ khí ở các hình này và liên hệ đến truyện Thánh Gióng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - HS lần lượt trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả trình bày. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. GV cung cấp cho HS: Như vậy, nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh khá phức tạp: Vào khoảng các thế kỷ VIII-VII TCN ở các con sông thuộc Bắc Bộ vầ Bắc Trung Bộ đã hình thành những bộ lac lớn. Sản xuất phát triển, mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo đã nảy sinh. Giải quyết vấn đề thủy lợi, bảo vệ mùa màng và các làng bản khi giao lưu với nhau cũng có xung đột. Ngoài xung đột giữa các Lạc Việt với các tộc người khác còn xảy ra xung đột giữa các bộ lạc Lạc Việt với nhau. Để có cuộc sống yên
  5. ổn cần phải chấm dứt các xung đột đó. Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh đó. - Mục tiêu: Biết và ghi nhớ thời gian địa bàn thành 2.Nước Văn Lang thành lập nhà nước Văn Lang lập Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Địa bàn: Bộ lạc Văn Lang - Chia thành 4 nhóm. Các nhóm đọc mục 2 SGK (4 cư trú trên vùng đất ven phút), thảo luận và hoàn thành phiếu học tập sau: sông Hồng. PHIẾU HỌC TẬP - Thời gian: Vào khoảng Địa bàn thế kỷ VII TCN, ở vùng Thời gian Gia Ninh ( Phú Thọ) Đứng đầu nhà nước - Đứng đầu nhà nước: là Đóng đô Hùng Vương. Tên nước - Đóng đô ở Bạch Hạc Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (Phú Thọ ngày nay). HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích - Đặt tên nước: Văn Lang học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. GV cung cấp các hình ảnh và tích hợp Ngữ Văn 6: Sự tích Âu Cơ - Lạc Long Quân nói lên điều gì ? HS trả lời: Sự ủng hộ của mọi người và vị trí của nhà nước Văn Lang ở vùng cao. GVKL: Nhà nước VL hình thành từ 1 bộ lạc có tên là Văn Lang, 1 người tài giỏi, có uy tín tập hợp các bộ lạc khác -> nước Văn Lang vào thế kỷ VII TCN đứng đầu là vua Hùng. - Mục tiêu: Biết những nét chính về tổ chức nhà 3.Tổ chức nhà nước Văn nước Lang Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chính quyền trung ương: - GV: Trình chiếu sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Vua, lạc hầu, lạc tướng. Văn Lang. - Địa phương: chiềng, chạ - HS đọc mục 3 bài 12 SGK, thảo luận cặp đôi (4 - Đơn vị hành chính: nước - phút) và học sinh lên bảng trình bày sơ đồ tổ chức bộ bộ, chia nước làm 15 bộ, máy nhà nước. dưới là chiềng, chạ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Vua nắm mọi quyền hành HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích trong cả nước, đời đời cha học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ truyền con nối và đều gọi là học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm Hùng Vương.
  6. việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi - Nhà nước Văn Lang tuy mở - linh hoạt). chưa có luật pháp, quân Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận đội, nhưng đã là một tổ - Đại diện các nhóm trình bày. chức chính quyền cai quản Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học cả nước. tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. GV cung cấp cho HS: Ở thế kỷ VII TCN trên vùng đất Bắc Bộ và Bắc trung Bộ đã hình thành các quốc gia của người Việt. Nước Văn Lang nhà nước do vua Hùng Vương đứng đầu có tổ chức từ trên xuống dưới, lấy làng chạ làm cơ sở. Như vậy, vua Hùng có công dựng nước, nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên đặt nền móng cho nhà nước XHCN Việt Nam bây giờ. Chính vì thế, mà Bác Hồ của chúng ta đã viết : “Các vua Hùng ”. Đây là trách nhiệm của thế hệ sau, đặc biệt là thế hệ trẻ hôm nay. - GV: tích hợp Âm nhạc: bài hát Dòng máu Lạc hồng cho HS nghe.... GV: Sau khi nghe bài hát : Dòng máu lạc hồng em có suy nghĩ gì? (Giáo dục truyền thống yêu nước và lòng tự hào dân tộc ) II. ĐỜI SỐNG CỦA CƯ DÂN VĂN LANG - Mục tiêu: Biết thời kì Văn Lang cư dân đã xây dựng cho mình 1 cuộc sống vật chất-tinh thần riêng, phong phú, tuy còn sơ khai. - Nhiệm vụ học tập của học sinh: Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát sơ đồ, lược đồ suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi giáo viên - Cách thức tiến hành hoạt động Mục tiêu: HS biết được kinh tế nông nghiệp và các 1. Nông nghiệp và các nghề thủ công của cư dân Văn Lang. nghề thủ công Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nước Văn Lang là một - HS đọc mục 1 SGK thực hiện các yêu cầu sau. nước nông nghiệp, thóc lúa +Trong nông nghiệp, cư dân Văn Lang biết làm đã trở thành lương thực những nghề gì ? chính, ngoài ra còn biết + Cư dân Văn Lang biết làm những nghề thủ công trồng khoai, đậu, cà, bầu, nào? bí... Quan sát hình 36, 37, 38/ SGK: Theo em, nghề thủ - Nghề trồng dâu, đánh cá, công nào phát triển nhất thời bấy chăn nuôi gia súc và các giờ ? nghề thủ công như làm đồ + Kĩ thuật luyện kim phát triển như thế nào? gốm, dệt vải... đều được +Theo em, việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên chuyên môn hoá. đất nước ta và ở cả nước ngoài đã thể hiện điều gì? - Nghề luyện kim đạt trình Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập độ kĩ thuật cao
  7. HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến - Cư dân Văn Lang cũng bắt khích học sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đầu biết rèn sắt. đến theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt). Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động - HS lần lượt trả lời. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả trình bày. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. - Mục tiêu: HS biết được đời sống tinh thần của cư 2. Đời sống vật chất dân Văn Lang của cư dân Văn Lang Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Ở nhà sàn mái cong hình - Chia thành 3 nhóm. Các nhóm đọc mục 2 SGK thuyền hay mái tròn hình (4 phút), thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau: mui thuyền làm bằng gỗ, + Trình bày những nét chính trong đời sống vật chất tre, nứa của cư dân Văn Lang. - Ăn cơm nếp, cơm tẻ, rau, Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập thịt, cá... HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến - Trang phục khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm + Nam: đóng khố, mình vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS trần, đi chân đất . làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi + Nữ: mặc váy, áo xẻ giữa, gợi mở - linh hoạt). có yếm che ngực. + Cư dân Văn Lang ở như thế nào? - Việc đi lại chủ yếu bằng + Thức ăn của người Văn Lang là gì? thuyền. +Trang phục của cư dân Văn Lang như thế nào ? + Người Văn Lang đi bằng phương tiện gì ? Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. - Mục tiêu: HS biết được đời sống tinh thần của cư 3.Đời sống tinh thần của dân Văn Lang. cư dân Văn Lang GV : Đời sống tinh thần là sự phản ánh của cuộc - Xã hội chia thành 3 tầng sống vật chất. Đời sống tinh thần của cư dân Văn lớp: những người quyền Lang có những phát triển phù hợp với cuộc sông vật quý, dân tự do, nô tì. chất của họ. - Thường tổ chức lễ hội, vui Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập chơi.
  8. - Chia thành 3 nhóm. Các nhóm đọc mục 3 SGK - Cư dân Văn Lang có một (4 phút), thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau: số phong tục, tập quán như + Nhóm 1: Xã hội Văn Lang gồm mấy tầng lớp ? làm bánh chưng, bánh giầy, Địa vị của mỗi tầng lớp trong xã hội ra sao? xăm mình, nhuộm răng, ăn + Nhóm 2,3: Trình bày những nét chính trong đời trầu. tinh thần của cư dân Văn Lang. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt). + Sau những ngày lao động mệt nhọc cư dân Văn Lang làm gì? + Trong các ngày lễ hội họ thường làm gì? + Các truyện Trầu cau, Bánh chưng, bánh giầy cho ta biết thời Văn Lang có những phong tục gì ? + Tín ngưỡng của cư dân Văn Lang ra sao? Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. C.HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP - Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về những nét chính điều kiện ra đời nhà nước Văn Lang và tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang. về đời sống vật chất và đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Thời gian: 10 phút - Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời (trắc nghiệm). + Phần trắc nghiệm khách quan Câu 1. Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai? A. An Dương Vương. B. Hùng Vương. C. Lạc tướng. D. Lạc hầu. Câu 2. Bồ chính là người đứng đầu A. bộ . B. thị tộc. C. bộ lạc. D. chiềng, chạ. Câu 2. Ý nghĩa của truyền thuyết Âu Cơ - Lạc Long Quân là
  9. A. phản ánh quá trình hình thành của Nhà nước Văn Lang. B. vị trí của nước Văn Lang ở vùng cao. C. lí giải về nguồn gốc của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. D. nhu cầu đoàn kết chống ngoại xâm. Câu 4. Sự hình thành nhà nước Văn Lang có điểm gì giống so với sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông? A. Đều hình thành bên bờ các con sông lớn. B. Đều xuất phát từ nhu cầu đoàn kết chống ngoại xâm. C. Đều hình thành trong khoảng thời gian tương đồng nhau. D. Đều xuất phát từ nhu cầu trị thủy và làm thủy lợi. Câu 5. Nghề đúc đồng thời Văn Lang thể hiện rõ tài năng người thợ đúc đồng ở dụng cụ tiêu biểu nào? A. Lưỡi cày, lưỡi giáo. B. Trống đồng, thạp đồng. B. Vũ khí, cung tên. D. Mũi tên, lưỡi liềm đồng. Câu 6. Trong những ngày lễ hội cư dân Văn Lang có tục nhảy múa, ca hát, đánh trống, điều đó có nghĩa gì? A.Thể hiện tinh thần đoàn kết giữa các chiềng, chạ. B. Làm cho cuộc sống vui tươi hơn, tăng sự gắn bó trong cộng đồng. C. Thúc đẩy sự phát triển của xã hội. D. Phản ánh đời sống sinh hoạt phong phú, tín ngưỡng phồn vinh. Câu 57. Truyện “Bánh chưng, bánh giầy” nói lên quan niệm gì? A. Cách chế biến thức ăn. B. Trời tròn, đất vuông. C. Phải thờ cúng tổ tiên trong ngày tết, lễ hội. D. Nguồn gốc của con người. Câu 8. Cư dân Văn Lang thường tổ chức ngày hội với tiếng trống đồng rộn vang thể hiện mong muốn điều gì? A. Mưa thuận, gió hòa, mùa màng tươi tốt, sinh đẻ nhiều, làm ăn yên ổn. B. Con cháu đông, mùa màng bội thu. C. Cầu mong sức khỏe cho dân làng. D. Đất nước yên bình, không có giặc ngoại xâm. + Phần tự luận Trình bày những nét chính trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang. - Dự kiến sản phẩm + Phần trắc nghiệm khách quan CÂU 1 2 3 4 5 6 ĐA B C B D C A + Phần tự luận - Ở nhà sàn mái cong hình thuyền hay mái tròn hình mui thuyền làm bằng gỗ, tre, nứa - Ăn cơm nếp, cơm tẻ, rau, thịt, cá... - Trang phục: + Nam : đóng khố, mình trần, đi chân đất . + Nữ : mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực. - Việc đi lại chủ yếu bằng thuyền